Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7572-2:2006 do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành là một trong những văn bản kỹ thuật cốt lõi quy định về phương pháp thử cốt liệu cho bê tông và vữa. Trong đó, Phần 2 tập trung chi tiết vào phương pháp xác định thành phần hạt của cốt liệu. Việc xác định thành phần hạt đóng vai trò quyết định trong việc đánh giá chất lượng cấp phối, ảnh hưởng trực tiếp đến độ đặc chắc, cường độ chịu lực và tính công tác của hỗn hợp bê tông và vữa. Dưới đây là tóm tắt chuyên sâu và chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.

- Phạm vi áp dụng (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định thành phần hạt của cốt liệu nhỏ (bao gồm cát tự nhiên và cát nghiền) và cốt liệu lớn (bao gồm đá dăm, sỏi và sỏi dăm) dùng để chế tạo bê tông và vữa xây dựng.
  • Phương pháp thử này là cơ sở pháp lý và kỹ thuật bắt buộc áp dụng tại các phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng (LAS-XD), các đơn vị sản xuất vật liệu xây dựng, các đơn vị thiết kế, thi công và giám sát chất lượng công trình trên toàn lãnh thổ Việt Nam.

- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

  • Tiêu chuẩn này áp dụng đồng thời và không thể tách rời với TCVN 7572-1:2006 về "Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 1: Lấy mẫu". Quy trình lấy mẫu và chuẩn bị mẫu ban đầu phải tuân thủ nghiêm ngặt theo các nguyên tắc được quy định tại Phần 1 để đảm bảo tính đại diện và khách quan của mẫu thử nghiệm.

- Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm (Điều 3)

Để thực hiện phép thử xác định thành phần hạt một cách chính xác, phòng thí nghiệm phải được trang bị đầy đủ các thiết bị và dụng cụ đạt chuẩn sau:

  • Bộ sàng tiêu chuẩn cho cốt liệu nhỏ (cát): Sử dụng bộ sàng lỗ vuông có kích thước mắt sàng danh định bao gồm: 0,14 mm; 0,315 mm; 0,63 mm; 1,25 mm; 2,5 mm; 5,0 mm và 10,0 mm.
  • Bộ sàng tiêu chuẩn cho cốt liệu lớn (đá, sỏi): Sử dụng bộ sàng lỗ tròn hoặc lỗ vuông có kích thước đường kính mắt sàng tiêu chuẩn từ 5,0 mm đến 100 mm (bao gồm các kích thước phổ biến như 5; 10; 20; 40; 70; 100 mm).
  • Cân kỹ thuật: Phải có độ chính xác phù hợp với khối lượng mẫu thử. Đối với cát, sử dụng cân có độ chính xác đến 0,1 gram. Đối với đá, sỏi, sử dụng cân có độ chính xác đến 1 gram hoặc 5 gram tùy thuộc vào tổng khối lượng mẫu cân.
  • Tủ sấy: Thiết bị sấy phải có bộ phận tự động điều chỉnh nhiệt độ, đảm bảo duy trì nhiệt độ ổn định liên tục trong phạm vi từ 105 độ C đến 110 độ C để sấy khô mẫu đến khối lượng không đổi.
  • Các dụng cụ bổ trợ khác: Bao gồm khay đựng mẫu bằng kim loại, chổi quét sơn hoặc bàn chải mềm để làm sạch hạt bám trên mặt sàng, máy lắc sàng cơ học (khuyến khích sử dụng để tăng hiệu suất và độ đồng đều khi sàng).

- Quy trình chuẩn bị mẫu thử (Điều 4)

Công tác chuẩn bị mẫu thử là bước cực kỳ quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến độ sai số của kết quả thí nghiệm. Quy trình chuẩn bị mẫu được thực hiện qua các bước nghiêm ngặt:

  • Lấy mẫu và rút gọn mẫu: Mẫu cốt liệu được lấy từ hiện trường theo TCVN 7572-1:2006. Sau đó, tiến hành rút gọn mẫu bằng phương pháp chia đôi hoặc phương pháp góc tư để thu được khối lượng mẫu thử nghiệm cần thiết theo quy định.
  • Sấy khô mẫu: Mẫu sau khi rút gọn được đưa vào tủ sấy ở nhiệt độ từ 105 độ C đến 110 độ C cho đến khi đạt khối lượng không đổi. Khối lượng được coi là không đổi khi kết quả giữa hai lần cân liên tiếp cách nhau 2 giờ sấy không chênh lệch quá 0,1%.
  • Khối lượng mẫu thử tối thiểu đối với cát: Sau khi sấy khô, khối lượng mẫu cát dùng để sàng không được nhỏ hơn 1000 gram (1 kg).
  • Khối lượng mẫu thử tối thiểu đối với đá, sỏi: Khối lượng mẫu thử phụ thuộc trực tiếp vào kích thước hạt lớn nhất (Dmax) của cốt liệu đó. Tiêu chuẩn quy định cụ thể như sau:
    • Với kích thước hạt lớn nhất (Dmax) là 10 mm: Khối lượng mẫu thử tối thiểu là 2 kg.
    • Với kích thước hạt lớn nhất (Dmax) là 20 mm: Khối lượng mẫu thử tối thiểu là 5 kg.
    • Với kích thước hạt lớn nhất (Dmax) là 40 mm: Khối lượng mẫu thử tối thiểu là 10 kg.
    • Với kích thước hạt lớn nhất (Dmax) là 70 mm: Khối lượng mẫu thử tối thiểu là 20 kg.
    • Với kích thước hạt lớn nhất (Dmax) từ 100 mm trở lên: Khối lượng mẫu thử tối thiểu phải đạt 40 kg.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 7572-2 : 2006

CỐT LIỆU CHO BÊ TÔNG VÀ VỮA - PHƯƠNG PHÁP THỬ -
PHẦN 2: XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN HẠT

Aggregates for concrete and mortar – Test methods -
Part 2: Determination of partical zise distribution

1 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp sàng để xác định thành phần hạt của cốt liệu nhỏ, cốt liệu lớn và xác định môđun độ lớn của cốt liệu nhỏ.

2 Tài liệu viện dẫn

TCVN 7572-1 : 2006 Cốt liệu cho bê tông và vữa – Phương pháp thử - Phần 1: Lấy mẫu.

3 Thiết bị thử

–      cân kỹ thuật có độ chính xác 1 %;

–      bộ sàng tiêu chuẩn, kích thước mắt sàng 2,5 mm; 5 mm; 10 mm; 20 mm; 40 mm; 70 mm; 100 mm và sàng lưới kích thước mắt sàng 140 mm; 315 mm; 630 mm và 1,25 mm theo Bảng 1;

Bảng 1 - Kích thước lỗ sàng tiêu chuẩn dùng để xác định thành phần hạt của cốt liệu

Kích thước lỗ sàng

Cốt liệu nhỏ

Cốt liệu lớn

140
mm

315
mm

630
mm

1,25
mm

2,5
mm

5
mm

5
mm

10
mm

20
mm

40
mm

70
mm

100
mm

Chú thích Có thể sử dụng thêm các sàng có kích thước nằm giữa các kích thước đã nêu trong bảng.

–      máy lắc sàng;

–      tủ sấy có bộ phận điều chỉnh nhiệt độ đạt nhiệt độ sấy ổn định từ 105 oC đến 110 oC.

4 Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử

Lấy mẫu cốt liệu theo TCVN 7572-1 : 2006. Trước khi đem thử, mẫu được sấy đến khối lượng không đổi và để nguội đến nhiệt độ phòng thí nghiệm.

5 Tiến hành thử

5.1 Cốt liệu nhỏ

5.1.1 Cân lấy khoảng 2 000g (mo) cốt liệu từ mẫu thử đã được chuẩn bị ở điều 4 và sàng qua sàng có kích thước mắt sàng là 5 mm.

5.1.2 Xếp chồng từ trên xuống dưới bộ sàng tiêu chuẩn theo thứ tự kích thước mắt sàng từ lớn đến nhỏ như sau: 2,5 mm; 1,25 mm; 630 mm; 315 mm; 140 mm và đáy sàng.

5.1.3 Cân khoảng 1 000 g (m) cốt liệu đã sàng qua sàng có kích thước mắt sàng 10 mm và 5 mm sau đó đổ cốt liệu đã cân vào sàng trên cùng (sàng có kích thước mắt sàng 2,5 mm) và tiến hành sàng. Có thể dùng máy sàng hoặc lắc bằng tay. Khi dùng máy sàng thì thời gian sàng theo quy định của từng loại máy. Khi sàng bằng tay thì thời điểm dừng sàng là khi sàng trong vòng 1 phút mà lượng lọt qua mỗi sàng không lớn hơn 0,1 % khối lượng mẫu thử.

5.1.4 Cân lượng sót trên từng sàng, chính xác đến 1 g.

5.2 Cốt liệu lớn

5.2.1 Cân một lượng mẫu thử đã chuẩn bị ở điều 4 với khối lượng phù hợp kích thước lớn nhất của hạt cốt liệu nêu trong Bảng 2.

Bảng 2 - Khối lượng mẫu thử tuỳ thuộc vào kích thước lớn nhất của hạt cốt liệu

Kích thước lớn nhất của hạt cốt liệu
(Dmax) mm

Khối lượng mẫu, không nhỏ hơn
kg

10

5

20

5

40

10

70

30

Lớn hơn 70

50

Chú thích: Dmax kích thước danh nghĩa tính theo kích thước mắt sàng nhỏ nhất mà không ít hơn 90% khối lượng hạt cốt liệu lọt qua.

5.2.2 Xếp chồng từ trên xuống dưới bộ sàng tiêu chuẩn theo thứ tự kích thước mắt sàng từ lớn đến nhỏ như sau: 100 mm; 70 mm; 40 mm; 20 mm; 10 mm; 5 mm và đáy sàng.

5.2.3 Đổ dần cốt liệu đã cân theo Bảng 2 vào sàng trên cùng và tiến hành sàng. Chú ý chiều dày lớp vật liệu đổ vào mỗi sàng không được vượt quá kích thước của hạt lớn nhất trong sàng. Có thể dùng máy sàng hoặc lắc bằng tay. Khi dùng máy sàng thì thời gian sàng theo quy định của từng loại máy. Khi sàng bằng tay thì thời điểm dừng sàng là khi sàng trong vòng 1 phút mà lượng lọt qua mỗi sàng không lớn hơn 0,1 % khối lượng mẫu thử.

5.2.4 Cân lượng sót trên từng sàng, chính xác đến 1 g.

6 Tính kết quả

6.1 Cốt liệu nhỏ

6.1.1 Lượng sót trên sàng có kích thước mắt sàng 5 mm (S5), tính bằng phần trăm khối lượng, chính xác đến 0,1 %, theo công thức:

                                                                       … (1)

trong đó:

m5 là khối lượng phần còn lại trên sàng có kích thước mắt sàng 5 mm, tính bằng gam (g);

mo là khối lượng mẫu thử (5.1.1), tính bằng gam (g).

6.1.2 Lượng sót riêng trên từng sàng kích thước mắt sàng i (ai), tính bằng phần trăm khối lượng, chính xác đến 0,1 %, theo công thức:

                                                                         … (2)

trong đó:

mi là khối lượng phần còn lại trên sàng có kích thước mắt sàng i, tính bằng gam (g);

m là tổng khối lượng mẫu thử ( 5.1.3), tính bằng gam (g).

6.1.3 Lượng sót tích lũy trên sàng kích thước mắt sàng i, là tổng lượng sót riêng trên sàng có kích thước mắt sàng lớn hơn nó và lượng sót riêng bản thân nó. Lượng sót tích lũy (Ai), tính bằng phần trăm khối lượng, chính xác tới 0,1 %, theo công thức:

Ai = ai + ... + a2,5                                                                        … (3)

trong đó:

ai là lượng sót riêng trên sàng có kích thước mắt sàng i, tính bằng phần trăm khối lượng (%);

a2,5 là lượng sót riêng trên sàng có kích thước mắt sàng 2,5 mm, tính bằng phần trăm khối lượng (%).

6.1.4 Môđun độ lớn của cốt liệu nhỏ (Mđl), không thứ nguyên, chính xác tới 0,1, theo công thức:

                               … (4)

trong đó:

A2,5, A1,25, A0,63, A0,315, A0,14 là lượng sót tích luỹ trên các sàng kích thước mắt sàng tương ứng 2,5 mm; 1,25 mm; 630 mm; 315 mm và 140 mm.

6.2 Cốt liệu lớn

6.2.1 Lượng sót riêng (ai) trên từng sàng kích thước mắt sàng i, tính bằng phần trăm khối lượng, chính xác đến 0,1 %, theo công thức (2) điều 6.1.2, nhưng khối lượng m được lấy tương ứng theo Bảng 2.

6.2.2 Lượng sót tích lũy trên sàng kích thước mắt sàng i là tổng lượng sót riêng trên sàng có kích thước mắt sàng lớn hơn và lượng sót riêng thân nó. Lượng sót tích lũy của mẫu cốt liệu lớn (Ai), tính bằng phần trăm khối lượng, chính xác tới 0,1 %, theo công thức:

Ai = ai + ... + a70                                                            … (5)

trong đó:

ai là lượng sót riêng trên sàng có kích thước mắt sàng i, tính bằng phần trăm khối lượng (%);

a70 là lượng sót riêng trên sàng có kích thước mắt sàng 70 mm, tính bằng phần trăm khối lượng (%).

7 Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm cần có các thông tin sau:

–      loại và nguồn gốc cốt liệu;

–      tên kho, bãi hoặc công trường;

–      vị trí lấy mẫu;

–      ngày lấy mẫu, ngày thí nghiệm;

–      bộ sàng thử cốt liệu;

–      lượng sót trên từng sàng, tính theo phần trăm khối lượng;

–      lượng sót tích luỹ trên từng sàng, tính theo phần trăm khối lượng;

–      đối với cốt liệu nhỏ: phần trăm lượng hạt lớn hơn 5 mm, phần trăm lượng hạt nhỏ hơn 0,15 mm, môđun độ lớn;

–      đối với cốt liệu lớn: cỡ hạt lớn nhất;

–      viện dẫn tiêu chuẩn này;

–      tên người thí nghiệm và cơ sở thí nghiệm.

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-2:2006 về cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định thành phần hạt do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành

Số hiệu: TCVN7572-2:2006
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 29/12/2006
Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-2:2006 về cốt l...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký