Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7624:2007
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7624:2007 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm kính gương, cụ thể là kính gương tráng bạc bằng phương pháp hóa học ướt dùng trong xây dựng và trang trí nội thất. Tiêu chuẩn này đưa ra các tiêu chí chất lượng, phương pháp thử và các yêu cầu kỹ thuật nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm lưu thông trên thị trường.
Thông tin thuộc tính văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7624:2007 về kính gương - kính gương tráng bạc bằng phương pháp hóa học ướt - yêu cầu kỹ thuật.
- Phạm vi áp dụng: Quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với kính gương tráng bạc bằng phương pháp hóa học ướt.
Nội dung cấu trúc và các điều khoản cốt lõi
Dựa trên danh mục và các phần trích xuất của tiêu chuẩn, nội dung tập trung vào các phần chính sau:
- Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4): Đây là phần quy định về phạm vi áp dụng, tài liệu viện dẫn, thuật ngữ, định nghĩa và phân loại đối với sản phẩm kính gương tráng bạc bằng phương pháp hóa học ướt. Các điều khoản này giúp định hình các khái niệm cơ bản và thiết lập nền tảng kỹ thuật để áp dụng các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng ở các phần tiếp theo.
- Phần ngoại vi của tấm kính: Quy định chi tiết về các yêu cầu kỹ thuật đối với khu vực ngoại vi (vùng biên) của tấm kính gương. Đây là khu vực nhạy cảm, dễ bị ảnh hưởng bởi các tác động cơ học và hóa học trong quá trình cắt, mài và lắp đặt, do đó cần có các chỉ tiêu kỹ thuật nghiêm ngặt để tránh hiện tượng bong tróc lớp tráng bạc hoặc hư hỏng cấu trúc kính.
Đánh giá vai trò của tiêu chuẩn
TCVN 7624:2007 đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn hóa chất lượng kính gương tráng bạc tại Việt Nam. Việc tuân thủ các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 cũng như các yêu cầu kỹ thuật ở phần ngoại vi tấm kính giúp các nhà sản xuất kiểm soát tốt quy trình công nghệ hóa học ướt, nâng cao độ bền phản xạ và tuổi thọ của sản phẩm gương tráng bạc trong môi trường khí hậu nóng ẩm.
KÍNH GƯƠNG - KÍNH GƯƠNG TRÁNG BẠC BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÓA HỌC ƯỚT - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Mirrors - Mirrors from silver-coated float glass by wet-chemical technology - Specifications
Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật đối với kính gương tráng bạc bằng phương pháp hóa học ướt trên nền kính nổi, dùng trong xây dựng và đồ gia dụng.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho kính gương dùng trong môi trường đặc biệt có độ ẩm cao, áp suất lớn như bể bơi, nhà tắm hơi, bể trị liệu…
4. Phân loại và ký hiệu qui ước
4.1. Phân loại
Theo cấu tạo của lớp phủ bảo vệ, kính gương tráng bạc được phân thành hai loại:
- loại không có lớp đồng phủ;
- loại có lớp đồng phủ.
4.2. Ký hiệu qui ước
Kính gương tráng bạc theo tiêu chuẩn này có ký hiệu qui ước theo trình tự các thông tin sau: tên sản phẩm; loại có hay không có lớp đồng phủ; chiều dày, chiều dài, chiều rộng và ký hiệu tiêu chuẩn này.
VÍ DỤ: Kính gương tráng bạc, có lớp đồng phủ, chiều dày 5 mm, chiều dài 2,4 m, chiều rộng 2,0 m, có ký hiệu qui ước như sau:
Kính gương tráng bạc, có lớp đồng
5 mm, 2400mm x 2000 mm
TCVN 7624 : 2007
5.1. Kính nổi dùng để làm kính gương
5.1.1. Kích thước: chiều dày danh nghĩa và sai lệch kích thước cho phép của kính nổi dùng làm gương được quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Chiều dày danh nghĩa và sai lệch kích thước cho phép
Đơn vị tính bằng milimét
| Loại chiều dày | Chiều dày danh nghĩa | Sai lệch chiều dày | Sai lệch kích thước dài và rộng | |
| Nhỏ hơn 3000 | Từ 3000 đến 5000 | |||
| 2 | 2,0 | ± 0,20 | + 1 - 2 | - |
| 3 | 3,0 | ± 0,30 | ||
| 5 | 5,0 | ± 2 | - | |
| 6 | 6,0 | |||
| CHÚ THÍCH: Chiều dài khác với quy định của Bảng 1 được thỏa thuận giữa nhà sản xuất và khách hàng. | ||||
5.1.2. Độ cong vênh: không lớn hơn 0,3%.
5.1.3. Giới hạn góc biến dạng quang học: không thấp hơn quy định trong Bảng 2 TCVN 7218:2002.
5.1.4. Độ truyền sáng: không thấp hơn quy định trong Bảng 3 TCVN 7218:2002.
5.1.5. Khuyết tật ngoại quan cho phép: theo Phụ lục A.
5.2. Lớp phản xạ
Chiều dày cần thiết của lớp bạc được qui ra tổng lượng bạc trên một đơn vị mét vuông kính, không nhỏ hơn 0,7 g/m2.
5.3. Lớp bảo vệ
5.3.1. Lớp đồng bảo vệ
Chiều dày cần thiết của lớp đồng được qui ra tổng lượng đồng trên một đơn vị mét vuông kính, từ 0,18 g/m2 đến 0,2 g/m2.
5.3.2. Lớp sơn phủ
Lớp sơn lót và lớp sơn hoàn thiện có màu khác nhau để quá trình kiểm soát được thuận tiện. Chiều dày nhỏ nhất của lớp sơn lót không nhỏ hơn 25 µm và tổng chiều dày của cả hai lớp không nhỏ hơn 45 µm.
6.1. Hình dạng, kích thước
Kính gương có hình vuông hoặc hình chữ nhật với kích thước theo Bảng 1. Vị trí và kích thước các phần giữa, phần ngoại vi và phần mép của kính gương được mô tả ở Hình 2.

Chú giải
A - chiều dài của tấm kính;
B - chiều rộng của tấm kính;
C - phần mép của tấm kính (C = 50 mm);
Phần ngoại vi của tấm kính:
A - a = 20% của A
B - b = 20% của B
Hình 2 - Mô tả vị trí các phần của tấm kính
6.2. Khuyết tật ngoại quan
6.2.1. Khuyết tật trên lớp bạc: không cho phép có các lỗi nhìn thấy được trên lớp bạc khi quan sát bằng mắt thường dưới điều kiện ánh sáng khuếch tán, độ rọi từ 300 lx đến 600 lx, với khoảng cách 1 m và hướng quan sát phải vuông góc với gương.
6.2.3. Các khuyết tật của lớp bảo vệ: không cho phép có các lỗi nhìn thấy được (lỗ châm kim, các vết bọt vỡ, các mảnh dính của lớp bảo vệ dọc theo mép hoặc các hư hỏng của lớp bảo vệ làm lộ lớp phản chiếu bên trong) trên lớp sơn phủ khi quan sát bằng mắt thường dưới điều kiện ánh sách khuếch tán, độ rọi từ 300 lx đến 600 lx, với khoảng cách 1m và hướng quan sát phải vuông góc với gương.
6.2.4. Các khuyết tật về kính: theo Phụ lục A.
6.3. Chất lượng quang học
6.3.1. Hệ số phản xạ ánh sáng của kính gương không nhỏ hơn 0,83.
6.3.2. Độ biến dạng hình ảnh: sai lệch về khoảng cách so với giá trị lý thuyết giữa hai vạch liền kề tối đa 20 mm đối với vùng ngoại vi của tấm kính gương và 10 mm đối với vùng giữa (xem TCVN 7625 : 2007)
6.4. Độ bền
6.4.1. Độ bám dính của lớp sơn phủ không nhỏ hơn 15%.
6.4.2. Độ bền nhiệt ẩm
Kính gương phải đảm bảo không xuất hiện các khuyết tật trông thấy trong phạm vi cách mép kính 1,5 mm, sau khi thử 96 giờ theo TCVN 7625:2007.
6.4.3. Độ bền hơi muối
Kính gương phải đảm bảo không xuất hiện các khuyết tật trông thấy trong phạm vi cách mép kính 1,5 mm, sau khi thử 96 giờ theo TCVN 7625:2007.
7.1. Xác định các chỉ tiêu của kính nổi theo TCVN 7219 : 2002.
7.2. Xác định các chỉ tiêu chất lượng của kính gương theo TCVN 7625 : 2007.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6770:2001 về phương tiện giao thông đường bộ - gương chiếu hậu mô tô và xe máy - yêu cầu và phương pháp thử trong công nhận kiểu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6769:2001 về phương tiện giao thông đường bộ - gương chiếu hậu - yêu cầu và phương pháp thử trong công nhận kiểu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6758:2000 về phương tiện giao thông đường bộ - kính an toàn và vật liệu kính an toàn - yêu cầu và phương pháp thử trong công nhận kiểu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 1 Quyết định 1673/QĐ-BKHCN năm 2007 công bố 20 tiêu chuẩn Quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6770:2001 về phương tiện giao thông đường bộ - gương chiếu hậu mô tô và xe máy - yêu cầu và phương pháp thử trong công nhận kiểu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6769:2001 về phương tiện giao thông đường bộ - gương chiếu hậu - yêu cầu và phương pháp thử trong công nhận kiểu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6758:2000 về phương tiện giao thông đường bộ - kính an toàn và vật liệu kính an toàn - yêu cầu và phương pháp thử trong công nhận kiểu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7218:2002 về kính tấm xây dựng - kính nổi - yêu cầu kỹ thuật
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7219:2002 về Kính tấm xây dựng - Phương pháp thử do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7625:2007 về Kính gương - Phương pháp thử