Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7722-2-24:2013
TCVN 7722-2-24:2013 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 60598-2-24:1997. Đây là tiêu chuẩn quốc gia quy định các yêu cầu an toàn cụ thể đối với đèn điện có giới hạn nhiệt độ bề mặt, thường được sử dụng trong các môi trường có nguy cơ tích tụ bụi, xơ sợi nhưng không thuộc vùng nguy hiểm cháy nổ khí gas hoặc hơi hóa chất. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ do nhiệt độ bề mặt của thiết bị chiếu sáng gây ra.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại đèn điện có điện áp nguồn không quá 1000V, được thiết kế để sử dụng trong các môi trường đặc thù:
- Nơi có sự tích tụ của các hạt bụi dễ cháy, xơ sợi lơ lửng hoặc lắng đọng trên bề mặt đèn điện.
- Các khu vực nhà xưởng, kho bãi chứa vật liệu dễ cháy nổ như gỗ, giấy, dệt may, hoặc nông sản.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại đèn điện được thiết kế chuyên dụng cho môi trường khí nổ hoặc bụi nổ thuộc phạm vi điều chỉnh của các tiêu chuẩn phòng nổ chuyên biệt khác.
Phân loại đèn điện có giới hạn nhiệt độ bề mặt
Đèn điện thuộc phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn này được phân loại dựa trên khả năng kiểm soát nhiệt độ bề mặt và mức độ bảo vệ chống lại sự xâm nhập của bụi và nước:
- Phân loại theo mức độ bảo vệ chống bụi và nước (mã IP): Đèn điện phải có cấp bảo vệ IP phù hợp để ngăn ngừa bụi tích tụ bên trong gây quá nhiệt hoặc chập cháy.
- Phân loại theo bề mặt lắp đặt: Đèn điện thích hợp để lắp đặt trực tiếp lên các bề mặt thông thường có thể cháy được hoặc chỉ lắp trên bề mặt không cháy.
Yêu cầu về ghi nhãn và thông tin hướng dẫn
Để đảm bảo việc lắp đặt và vận hành an toàn, tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt về nội dung ghi nhãn trên sản phẩm:
- Phải ghi rõ ký hiệu cảnh báo về giới hạn nhiệt độ bề mặt tối đa của đèn điện trong điều kiện hoạt động bình thường và điều kiện lỗi.
- Nhãn mác phải thể hiện rõ trị số nhiệt độ bề mặt tối đa (ví dụ: ký hiệu chữ D trong hình tam giác ngược hoặc các ký hiệu tương đương theo quy chuẩn quốc tế).
- Tài liệu hướng dẫn đi kèm phải cung cấp đầy đủ thông tin về khoảng cách an toàn tối thiểu giữa đèn và các vật liệu dễ cháy xung quanh, cũng như hướng dẫn bảo trì định kỳ để làm sạch bụi bám.
Yêu cầu kỹ thuật về cấu trúc và thiết kế
Cấu trúc của đèn điện phải đảm bảo giảm thiểu tối đa nguy cơ tích tụ bụi và khả năng gây cháy do nhiệt độ cao:
- Bề mặt bên ngoài của đèn điện phải được thiết kế trơn nhẵn, hạn chế các khe hở, gờ nổi hoặc hốc sâu nhằm giảm thiểu khả năng bám bụi và tạo điều kiện dễ dàng cho việc vệ sinh.
- Các bộ phận có khả năng phát sinh nhiệt cao (như chấn lưu, bóng đèn, linh kiện điện tử) phải được bố trí và cách ly hợp lý để nhiệt lượng không truyền trực tiếp ra bề mặt tiếp xúc bên ngoài vượt quá giới hạn cho phép.
- Vật liệu chế tạo vỏ đèn và các chi tiết chịu nhiệt phải có khả năng chống cháy, không bị biến dạng hoặc suy giảm đặc tính cơ lý dưới tác động của nhiệt độ làm việc liên tục.
Giới hạn nhiệt độ bề mặt và thử nghiệm nhiệt
Đây là nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn nhằm kiểm soát nguy cơ hỏa hoạn:
- Nhiệt độ bề mặt tối đa của đèn điện trong điều kiện hoạt động bình thường không được vượt quá giới hạn quy định đối với từng loại môi trường lắp đặt cụ thể (thông thường giới hạn ở mức 90 độ C hoặc 150 độ C tùy thuộc vào lớp bụi bám dày hay mỏng).
- Trong điều kiện hoạt động không bình thường hoặc khi xảy ra sự cố (ví dụ: hỏng tụ điện, hỏng chấn lưu, hoặc bóng đèn hỏng), nhiệt độ bề mặt ngoài của đèn điện vẫn phải được khống chế dưới ngưỡng có thể gây tự cháy cho các lớp bụi xung quanh.
- Thử nghiệm nhiệt phải được tiến hành trong buồng thử tiêu chuẩn, giả lập điều kiện đèn bị bao phủ bởi một lớp bụi giả định hoặc vật liệu cách nhiệt để đo lường chính xác sự gia tăng nhiệt độ tại các điểm nóng nhất trên bề mặt đèn.
Yêu cầu về linh kiện điện và dây dẫn bên trong
Hệ thống điện bên trong đèn phải đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn cao:
- Dây dẫn điện bên trong phải có lớp cách điện chịu được nhiệt độ làm việc tối đa của đèn mà không bị nóng chảy hoặc lão hóa nhanh.
- Các đầu nối điện, cầu đấu phải được cố định chắc chắn, đảm bảo không bị lỏng lẻo do rung động hoặc giãn nở nhiệt, tránh phát sinh tia lửa điện.
- Khoảng cách rò và khe hở không khí giữa các bộ phận mang điện và các bộ phận kim loại chạm tới được phải tuân thủ nghiêm ngặt các trị số tối thiểu quy định trong TCVN 7722-1 (ISO 60598-1).
ĐÈN ĐIỆN – PHẦN 2-24: YÊU CẦU CỤ THỂ - ĐÈN ĐIỆN CÓ GIỚI HẠN NHIỆT ĐỘ BỀ MẶT
Luminaires – Part 2-24: Particular requirements – Luminaires with limited surface temperatures
Lời nói đầu
TCVN 7722-2-24:2013 hoàn toàn tương đương với IEC 60598-2-24:1997;
TCVN 7722-2-24:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Bộ Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7722 (IEC 60598) có các tiêu chuẩn dưới đây:
1) TCVN 7722-1:2009, Đèn điện – Phần 1: Yêu cầu chung và các thử nghiệm
2) TCVN 7722-2-1:2013, Đèn điện – Phần 2-1: Yêu cầu cụ thể - Đèn điện thông dụng lắp cố định
3) TCVN 7722-2-2:2007, Đèn điện – Phần 2: Yêu cầu cụ thể - Mục 2: Đèn điện lắp chìm
4) TCVN 7722-2-3:2007, Đèn điện – Phần 2: Yêu cầu cụ thể - Mục 3: Đèn điện dùng cho chiếu sáng đường phố
5) TCVN 7722-2-4:2013, Đèn điện – Phần 2-4: Yêu cầu cụ thể - Đèn điện thông dụng di động
6) TCVN 7722-2-5:2007, Đèn điện – Phần 2: Yêu cầu cụ thể - Mục 5: Đèn pha
7) TCVN 7722-2-6:2009, Đèn điện – Phần 2: Yêu cầu cụ thể - Mục 6: Đèn điện có biến áp hoặc bộ chuyển đổi lắp sẵn dùng cho bóng đèn sợi đốt
8) TCVN 7722-2-7:2013, Đèn điện – Phần 2-7: Yêu cầu cụ thể - Đèn điện di động dùng trong vườn
9) TCVN 7722-2-8, Đèn điện – Phần 2-8: Yêu cầu cụ thể - Đèn điện cầm tay
10) TCVN 7722-2-12:2013, Đèn điện – Phần 2-12: Yêu cầu cụ thể - Đèn ngủ cắm vào ổ cắm nguồn lưới
11) TCVN 7722-2-13:2013, Đèn điện – Phần 2-13: Yêu cầu cụ thể - Đèn điện lắp chìm trong đất
12) TCVN 7722-2-20:2013, Đèn điện – Phần 2-20: Yêu cầu cụ thể - Chuỗi đèn
13) TCVN 7722-2-22:2013, Đèn điện – Phần 2-22: Yêu cầu cụ thể - Đèn điện dùng cho chiếu sáng khẩn cấp
14) TCVN 7722-2-24:2013, Đèn điện – Phần 2-24: Yêu cầu cụ thể - Đèn điện có giới hạn nhiệt độ bề mặt
Ngoài ra, bộ tiêu chuẩn IEC 60598 còn có các tiêu chuẩn sau:
1) IEC 60598-2-9, Luminaires – Part 2: Particular requirements – Section Nine: Photo and film luminaires (non-professional)
2) IEC 60598-2-10, Luminaires – Part 2-10: Particular requirements – Portable luminares for children
3) IEC 60598-2-11 Luminaires – Part 2-11: Particular requirements – Aquarium luminaires
4) IEC 60598-2-9, Luminaires – Part 2-14: Particular requirements – Luminaires for cold cathode tubular discharge lamps (neon tubes) and similar equipment
5) IEC 60598-2-17, Luminaires – Part 2: Particular requirements – Section Seventeen – Luminaires for stage lighting, television and film studios (outdoor and indoor)
6) IEC 60598-2-18, Luminaires – Part 2: Particular requirements – Section 18 : Luminaires for swimming pools and similar applications
7) IEC 60598-2-19, Luminaires – Part 2: Particular requirements – Section nineteen: Air-handing luminaires (safety requirements)
8) IEC 60598-2-23, Luminaires – Part 2-23: Particular requirements – Extra low voltage lighting systems for filament lamps
9) IEC 60598-2-25, Luminaires – Part 2: Particular requirements – Section 25: Luminaires for use in clinical areas of hospitals and health care buildings
ĐÈN ĐIỆN – PHẦN 2-24: YÊU CẦU CỤ THỂ - ĐÈN ĐIỆN CÓ GIỚI HẠN NHIỆT ĐỘ BỀ MẶT
Luminaires – Part 2-24: Particular requirements – Luminaires with limited surface temperatures
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với đèn điện được thiết kế để sử dụng ở nơi cần giới hạn nhiệt độ trên bề mặt, do rủi ro tích tụ bụi dễ cháy trên đèn điện, nhưng ở nơi không có rủi ro trong khí quyển. Đèn điện để sử dụng với các nguồn sáng dùng điện với điện áp nguồn không quá 1 000V.
Tiêu chuẩn này không đưa ra các yêu cầu cụ thể đối với đèn điện sử dụng trong khí quyển có khí nổ và khí quyển có bụi dễ nổ.
Giới hạn đặc biệt về nhiệt độ được áp dụng đối với đèn điện thường được bao phủ bởi bụi dễ cháy ví dụ ở những nơi gia công hoặc lưu giữ vật liệu dệt và trong không gian có tích tụ bụi dễ cháy, ví dụ bột màu, mạt cưa, bột ngũ cốc, bột mỳ và bụi sợi dệt, được tích tụ với lượng lớn nhưng không có rủi ro nổ.
24.1.1. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng các bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 5966 (ISO 4225), Chất lượng không khí – Những khái niệm chung – Thuật ngữ và định nghĩa)
TCVN 7722-1 (IEC 60598-1), Đèn điện – Phần 1: Yêu cầu chung và thử nghiệm
IEC 60050(426):1990, International Electrotechnical Vocabulary – Chapter 426: Electrical apparatus for explosive atmospheres (Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Chương 426: Thiết bị điện trong khí quyển nổ)
24.2. Yêu cầu thử nghiệm chung
Áp dụng các quy định trong mục 0 của TCVN 7722-1 (IEC 60598-1). Thử nghiệm được mô tả trong các mục thích hợp của TCVN 7722-1 (IEC 60598-1) phải được thực hiện theo trình tự của tiêu chuẩn này.
Áp dụng các định nghĩa trong Mục 1 của TCVN 7722-1 (IEC 60598-1), cùng với các định nghĩa sau:
24.3.1. Bụi (dust)
Vật thể rắn nhỏ trong khí quyển mà sẽ lắng xuống do trọng lượng của chúng nhưng có thể có một số vẫn lơ lửng trong không khí trong một thời gian (kể cả bụi và sạn như định nghĩa trong ISO 4225).
24.3.2. Bụi dễ cháy (combustible dust)
Bụi có thể cháy khi được tích tụ trên bề mặt.
24.3.3. Khí quyển có bụi dễ nổ (explosive dust atmosphere)
Hỗn hợp với không khí, trong điều kiện khí quyển, chứa các chất dễ cháy ở dạng bụi hoặc sợi mà, sau khi bắt cháy, cháy sẽ lan rộng vào toàn bộ hỗn hợp chưa cháy. [IEV 426-02-04]
Đèn điện phù hợp với tiêu chuẩn này được phân loại thích hợp với việc sử dụng ở những nơi có bụi dễ cháy. Ngoài ra, đèn điện phải được phân loại theo các quy định trong Mục 2 của TCVN 7722-1 (IEC 60598-1), tuy nhiên không bao gồm cấp 0.
Áp dụng các quy định trong Mục 3 của TCVN 7722-1 (IEC 60598-1), cùng với các yêu cầu sau.
Đèn điện phải được ghi nhãn với ký hiệu
(xem Hình 1). Nhãn này phải nhìn thấy được và đáp ứng các yêu cầu trong 3.2 c) của TCVN 7722-1 (IEC 60598-1).
Áp dụng các quy định trong Mục 4 của TCVN 7722-1 (IEC 60598-1) cùng với các yêu cầu trong 24.6.1 và 24.6.2 dưới đây.
24.6.1. Đèn điện phải có cấp bảo vệ IP6X hoặc hở ở mặt dưới và đáp ứng các yêu cầu sau.
Đèn điện phải có chóa đèn bằng kim loại đóng kín quay xuống phía dưới; mép đáy của tấm này phải ở mức thấp hơn phần thấp nhất của bóng đèn. Không được có tích tụ bụi hoặc vật rắn khác trên bóng đèn (không phải loại bóng đèn huỳnh quang dạng ống).
CHÚ THÍCH: Cho phép có những khe hở nhỏ trên vỏ ngoài nơi các phần của đèn điện ghép nối với nhau.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
24.6.2. Bề mặt mà bụi có thể tích tụ hoặc các bề mặt có chiều rộng lớn hơn 7,5 mm và các bề mặt không thẳng đứng phải phù hợp với các yêu cầu của bề mặt nằm ngang.
Bề mặt thẳng đứng không phù hợp với các yêu cầu về khoảng cách trong 24.12 phải đáp ứng các giới hạn đối với bề mặt nằm ngang.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
24.7. Chiều dài đường rò và khe hở không khí
Áp dụng quy định trong Mục 11 của TCVN 7722-1 (IEC 60598-1).
Áp dụng các quy định trong Mục 7 của TCVN 7722-1 (IEC 60598-1).
Áp dụng các quy định trong Mục 14 và Mục 15 của TCVN 7722-1 (IEC 60598-1).
24.10. Dây đi bên ngoài và dây đi bên trong
Áp dụng các Mục 5 của TCVN 7722-1 (IEC 60598-1).
Áp dụng các quy định trong Mục 8 của TCVN 7722-1 (IEC 60598-1).
24.12. Thử nghiệm độ bền và thử nghiệm nhiệt
Áp dụng các quy định trong Mục 12 của TCVN 7722-1 (IEC 60598-1), cùng với các yêu cầu của 24.12.1 đến 24.12.3 dưới đây.
Khi khe hở giữa các mặt phẳng thẳng đứng nhỏ hơn 30 mm thì áp dụng giới hạn nhiệt độ đối với mặt phẳng nằm ngang.
24.12.1. Giới hạn nhiệt độ - Hoạt động bình thường
Đối với đèn điện có ký hiệu
, nhiệt độ không được vượt quá 110oC trên các bề mặt nằm ngang của đèn điện chịu tích tụ bụi, ở 1,06 lần điện áp danh định và, trên tất cả các bề mặt thẳng đứng bên ngoài, giá trị lớn nhất không được vượt quá 150oC ở 1,06 lần điện áp danh định.
Nếu đèn điện có bề mặt bên ngoài nhiều khả năng đặt dựa vào phần của tòa nhà (bức tường hoặc tương tự), với nhiệt độ cao hơn 90oC, nhưng không vượt quá 150oC, đèn điện phải có hướng dẫn lắp đặt cảnh báo các vị trí này.
24.12.2. Giới hạn nhiệt độ - Hoạt động không bình thường
Đối với đèn điện có ký hiệu
, áp dụng các yêu cầu trong 12.5.1 trong Mục 12 của TCVN 7722-1 (IEC 60598-1) và 24.12.1 ở trên.
24.12.3. Giới hạn nhiệt độ - Điều kiện sự cố
Ngoài các giới hạn trong 12.6 của TCVN 7722-1 (IEC 60598-1), các giới hạn này áp dụng cho bề mặt trần nhà và bề mặt lắp đặt của đèn điện.
24.13. Khả năng chống bụi, vật rắn và hơi ẩm
Áp dụng các quy định trong Mục 9 của TCVN 7722-1 (IEC 60598-1).
Đối với đèn điện có phân cấp IP lớn hơn IP20, trình tự của thử nghiệm quy định trong Mục 9 của TCVN 7722-1 (IEC 60598-1) phải như quy định trong 24.12 của tiêu chuẩn này.
24.14. Điện trở cách điện và độ bền điện
Áp dụng các quy định trong Mục 10 của TCVN 7722-1 (IEC 60598-1).
24.15. Khả năng chịu nhiệt, cháy và phóng điện bề mặt
Áp dụng các quy định trong Mục 13 của TCVN 7722-1 (IEC 60598-1).
Đèn điện có giới hạn nhiệt độ bề mặt…………………….![]()
Hình 1 – Ký hiệu
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
24.1. Phạm vi áp dụng
24.2. Yêu cầu thử nghiệm chung
24.3. Định nghĩa
24.4. Phân loại đèn điện
24.5. Ghi nhãn
24.6. Kết cấu
24.7. Chiều dài đường rò và khe hở không khí
24.8. Qui định cho nối đất
24.9. Nối đất
24.10. Dây đi bên ngoài và dây đi bên trong
24.11. Bảo vệ chống điện giật
24.12. Thử nghiệm độ bền và thử nghiệm nhiệt
24.13. Khả năng chống bụi, vật rắn và hơi ẩm
24.14. Điện trở cách điện và độ bền điện
24.15. Khả năng chịu nhiệt, cháy và phóng điện bề mặt
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7722-2-2:2007 (IEC 60598-2-2:1997) về đèn điện - Phần 2: Yêu cầu cụ thể - Mục 2: Đèn điện lắp chìm
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7722-2-3:2007 (IEC 60598-2-3:2002) về đèn điện - Phần 2: Yêu cầu cụ thể - Mục 3: Đèn điện dùng cho chiếu sáng đường phố
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7722-2-5:2007 (IEC 60598-2-5:1998) về đèn điện - Phần 2: Yêu cầu cụ thể - Mục 5: Đèn pha
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7722-2-6:2009 (IEC 60598-2-6 :1994/Amd. 1:1996) về đèn điện - Phần 2: Yêu cầu cụ thể - Mục 6: Đèn điện có biến áp hoặc bộ chuyển đổi lắp sẵn dùng cho bóng đèn sợi đốt
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7722-1:2009 (IEC 60598-1:2008) về đèn điện - Phần 1: Yêu cầu chung và các thử nghiệm
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7722-2-13:2013 (IEC 60598-2-13:2012) về đèn điện - Phần 2-13: Yêu cầu cụ thể - Đèn lắp chìm trong đất
- 1 Quyết định 1334/QĐ-BKHCN năm 2013 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Đèn điện do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7722-2-2:2007 (IEC 60598-2-2:1997) về đèn điện - Phần 2: Yêu cầu cụ thể - Mục 2: Đèn điện lắp chìm
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7722-2-3:2007 (IEC 60598-2-3:2002) về đèn điện - Phần 2: Yêu cầu cụ thể - Mục 3: Đèn điện dùng cho chiếu sáng đường phố
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7722-2-5:2007 (IEC 60598-2-5:1998) về đèn điện - Phần 2: Yêu cầu cụ thể - Mục 5: Đèn pha
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7722-2-6:2009 (IEC 60598-2-6 :1994/Amd. 1:1996) về đèn điện - Phần 2: Yêu cầu cụ thể - Mục 6: Đèn điện có biến áp hoặc bộ chuyển đổi lắp sẵn dùng cho bóng đèn sợi đốt
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7722-1:2009 (IEC 60598-1:2008) về đèn điện - Phần 1: Yêu cầu chung và các thử nghiệm
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7722-2-13:2013 (IEC 60598-2-13:2012) về đèn điện - Phần 2-13: Yêu cầu cụ thể - Đèn lắp chìm trong đất