Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7751:2007

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7751:2007 là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định về thuật ngữ, định nghĩa và phân loại đối với sản phẩm ván dăm (particleboard). Tiêu chuẩn này đóng vai trò làm cơ sở thống nhất cho việc sản xuất, kiểm định chất lượng, thương mại và sử dụng ván dăm tại thị trường Việt Nam, đồng thời tạo sự đồng bộ với các tiêu chuẩn quốc tế trong ngành công nghiệp chế biến gỗ.

Các thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi

TCVN 7751:2007 đưa ra các định nghĩa chuẩn xác nhằm phân biệt ván dăm với các loại vật liệu tấm nhân tạo khác từ gỗ:

  • Ván dăm (Particleboard): Là vật liệu dạng tấm được sản xuất bằng cách ép áp lực và nhiệt các dăm gỗ hoặc các nguyên liệu có chứa lignocellulose khác (như bã mía, rơm rạ, tre, nứa) cùng với sự tham gia của chất kết dính hữu cơ.
  • Dăm gỗ (Wood particles): Các mảnh gỗ nhỏ có kích thước xác định được tạo ra bằng phương pháp băm, cắt hoặc nghiền từ gỗ nguyên liệu thô.
  • Chất kết dính (Adhesive/Binder): Thường là các loại keo nhựa tổng hợp (như Urea Formaldehyde - UF, Melamine Urea Formaldehyde - MUF, hoặc Phenol Formaldehyde - PF) được phối trộn với dăm gỗ để tạo liên kết bền vững dưới tác động của nhiệt độ và áp suất.

Phân loại ván dăm theo phương pháp chế tạo

Dựa trên công nghệ và phương pháp ép trong quá trình sản xuất, ván dăm được phân chia thành các nhóm chính sau:

  • Ván dăm ép phẳng (Flat-pressed particleboard): Loại ván được ép theo hướng vuông góc với bề mặt tấm ván. Trong quá trình ép, các dăm gỗ có xu hướng nằm song song với bề mặt ván, giúp ván có độ bền uốn cao theo chiều phẳng.
  • Ván dăm ép đùn (Extruded particleboard): Loại ván được ép theo phương song song với bề mặt tấm ván thông qua một khuôn đùn. Loại ván này thường có các lỗ rỗng chạy dọc theo chiều dài tấm để giảm khối lượng và tăng khả năng cách âm, cách nhiệt.

Phân loại ván dăm theo trạng thái bề mặt

Trạng thái hoàn thiện bề mặt quyết định trực tiếp đến tính thẩm mỹ và phạm vi ứng dụng của sản phẩm:

  • Ván dăm chưa chà nhám (Unsanded particleboard): Bề mặt ván giữ nguyên trạng thái thô sau khi ép nhiệt, thường dùng cho các ứng dụng không yêu cầu cao về thẩm mỹ hoặc làm lớp cốt bên trong.
  • Ván dăm đã chà nhám (Sanded particleboard): Bề mặt đã được xử lý chà nhám một hoặc cả hai mặt để đạt độ nhẵn phẳng và độ dày đồng đều tuyệt đối, sẵn sàng cho việc phủ mặt hoặc sơn trực tiếp.
  • Ván dăm phủ mặt (Coated/Faced particleboard): Ván dăm đã được phủ lên bề mặt các vật liệu trang trí như giấy tẩm keo melamine, tấm veneer gỗ tự nhiên, màng nhựa PVC hoặc các loại laminate chịu lực cao.

Phân loại ván dăm theo cấu trúc và hình dáng dăm

Cấu trúc bên trong của tấm ván ảnh hưởng lớn đến cơ lý tính của sản phẩm:

  • Ván dăm một lớp (Single-layer particleboard): Có cấu trúc đồng nhất từ bề mặt đến lõi, sử dụng cùng một cỡ dăm và tỷ lệ keo như nhau trên toàn bộ độ dày ván.
  • Ván dăm nhiều lớp (Multi-layer particleboard): Thường có cấu trúc 3 lớp hoặc 5 lớp, trong đó các lớp bề mặt sử dụng dăm mịn để tạo độ nhẵn, còn lớp lõi sử dụng dăm lớn hơn để tăng cường độ cứng và giảm chi phí.
  • Ván dăm định hướng (OSB - Oriented Strand Board): Loại ván dăm đặc biệt có các dăm gỗ dẹt, dài được xếp định hướng theo các chiều vuông góc giữa các lớp, mang lại khả năng chịu lực cơ học cực cao, chuyên dùng trong xây dựng và kết cấu chịu lực.

Phân loại ván dăm theo điều kiện sử dụng và tính năng đặc biệt

Để đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật trong các môi trường làm việc khác nhau, ván dăm được phân loại như sau:

  • Ván dăm dùng trong điều kiện khô (Dry-grade particleboard): Sử dụng cho đồ nội thất và trang trí nội thất ở những nơi khô ráo, không tiếp xúc trực tiếp với nước hoặc độ ẩm cao.
  • Ván dăm chịu ẩm (Moisture-resistant particleboard): Được sản xuất bằng keo chống ẩm đặc biệt (như MUF), thích hợp cho môi trường có độ ẩm cao như nhà bếp, nhà vệ sinh hoặc các khu vực bán lộ thiên.
  • Ván dăm chống cháy (Fire-retardant particleboard): Được bổ sung thêm các phụ chất chống cháy trong quá trình trộn keo, giúp hạn chế khả năng bắt lửa và lan truyền lửa.

Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn TCVN 7751:2007

Việc áp dụng TCVN 7751:2007 mang lại những giá trị thực tiễn to lớn cho ngành lâm sản và xây dựng:

  • Giúp các nhà sản xuất chuẩn hóa quy trình công nghệ, định danh sản phẩm chính xác và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.
  • Hỗ trợ các cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức kiểm định có căn cứ khoa học để đánh giá, phân loại và cấp chứng nhận chất lượng sản phẩm.
  • Giúp người tiêu dùng, kiến trúc sư và nhà thầu xây dựng dễ dàng lựa chọn đúng chủng loại ván dăm phù hợp với mục đích sử dụng và điều kiện kinh tế của công trình.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 7751 : 2007

VÁN DĂM – THUẬT NGỮ, ĐỊNH NGHĨA VÀ PHÂN LOẠI

Particleboards – Terminology, definition and classification

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định thuật ngữ, định nghĩa và phân loại ván dăm sử dụng chất kết dính hữu cơ.

2. Thuật ngữ và định nghĩa

Các thuật ngữ sử dụng trong tiêu chuẩn này được định nghĩa như sau:

2.1. Nguyên liệu sản xuất

2.1.1. Dăm (particle)

Những phần tử nhỏ có hình dạng khác nhau được tách ra từ gỗ hoặc thực vật có xenlulô khác.

2.1.2. Dăm mảnh (flakes)

Dăm phẳng, mỏng, thông thường có độ dày đồng đều trong khoảng 0,2 mm ÷ 0,4 mm, chiều dài từ 25 mm ÷ 100 mm, chiều rộng khoảng 25 mm.

2.1.3. Dăm vuông (chips)

Dăm có chiều dày và chiều rộng qui ước gần xấp xỉ nhau, chiều dài trong khoảng 12 mm ÷ 25 mm.

2.1.4. Dăm bào (shavings)

Dạng dăm mỏng được tạo ra do quá trình gia công phay, bào gỗ.

2.1.5. Mùn cưa (sawdust)

Phoi sinh ra trong quá trình gia công cưa, xẻ gỗ.

2.1.6. Dăm dẹt (wafers)

Dăm có chiều dày nhỏ hơn chiều rộng qui ước.

2.1.7. Dăm dải (strands)

Dăm mảnh hoặc bó sợi có chiều dài trên 30 mm.

2.1.8. Keo (glue/adhesive)

Chất dùng để kết dính các dăm lại với nhau.

2.1.9. Phụ gia (additive)

Những chất cho thêm vào để cải thiện chất lượng ván dăm (chậm cháy, chịu mục, chịu mốc, chịu ẩm….).

2.2. Sản phẩm ván dăm

2.2.1. Ván dăm (wood particleboards/particleboards)

Ván được hình thành bằng cách trộn dăm với keo và phụ gia rồi ép dưới điều kiện áp suất và/hoặc nhiệt độ.

2.2.2. Ván dăm phẳng (flat particleboards)

Ván dăm có bề mặt phẳng.

2.2.3. Ván dăm có bề mặt định hình (particleboards with profiled surface)

Ván dăm được tạo hình lồi hoặc lõm trên bề mặt.

2.2.4. Ván dăm có cạnh định hình (particleboards with profiled edge)

Ván dăm được tạo hình có đường gờ ở cạnh.

2.2.5. Ván dăm một lớp (single layer particleboards)

Ván dăm sử dụng loại dăm có cùng kích thước.

2.2.6. Ván dăm ba lớp (three-layer particleboards)

Ván dăm có hai lớp mặt và một lớp giữa, trong đó kích thước dăm lớp mặt khác kích thước dăm lớp giữa.

2.2.7. Ván dăm nhiều lớp (multi-layer particleboards)

Ván dăm có các lớp trong và hai lớp mặt bố trí đối xứng qua lớp giữa và phân biệt với nhau bằng kích thước dăm.

2.2.8. Ván dăm tiệm biến (graduated particleboards)

Ván dăm có kích thước dăm thay đổi từ nhỏ đến lớn theo chiều hướng tâm hoặc ngược lại.

2.2.9. Ván dăm định hướng (oriented particleboards)

Ván dăm sử dụng dăm sắp xếp theo hướng quy định.

2.2.10. Ván dăm rỗng (particleboards with tubular holes)

Ván dăm có các lỗ rỗng hình ống xuyên suốt, song song với bề mặt tấm.

2.2.11. Ván dăm thông dụng (general purpose particleboards)

Ván dăm sử dụng cho các mục đích thông thường.

2.2.12. Ván dăm chuyên dụng (special purpose particleboards)

Ván dăm sử dụng theo yêu cầu riêng.

2.2.13. Ván dăm chịu tải (load bearing particleboards)

Ván dăm chịu được tải trọng nhất định.

2.2.14. Ván dăm chịu tải lớn (heavy duty load bearing particleboards)

Ván dăm chịu được tải trọng lớn.

2.2.15. Ván dăm chậm cháy (fire retardant particleboards)

Ván dăm có sử dụng phụ gia để hạn chế khả năng cháy.

2.2.16. Ván dăm chịu ẩm (moisture resistance particleboards)

Ván dăm có sử dụng phụ gia để hạn chế khả năng thâm nhập của hơi ẩm.

2.2.17. Ván dăm chịu sâu nấm (biological attack resistance particleboards)

Ván dăm có sử dụng phụ gia để hạn chế hoặc chống lại sâu nấm.

2.2.18. Ván dăm cách âm (sound absorbing particleboards)

Ván dăm có khả năng hấp thụ âm.

2.2.19. Ván dăm không đánh nhẵn (unsanded particleboards)

Ván dăm phẳng không được đánh nhẵn bề mặt.

2.2.20. Ván dăm được đánh nhẵn (sanded particleboards)

Ván dăm phẳng được đánh nhẵn bề mặt.

2.2.21. Ván dăm phủ mặt (overlaid particle boards)

Ván dăm có phủ lớp trang trí.

2.3. Điều kiện sử dụng

2.3.1. Điều kiện khô (dry condition)

Điều kiện được đặc trưng bởi độ ẩm trong vật liệu tương ứng với nhiệt độ ở 20 oC và độ ẩm tương đối của không khí vượt quá 65% chỉ vài tuần trong một năm.

2.3.2. Điều kiện ẩm (moisture condition)

Điều kiện được đặc trưng bởi độ ẩm trong vật liệu tương ứng với nhiệt độ ở 20 oC và độ ẩm tương đối của không khí vượt quá 85 % chỉ vài tuần trong một năm.

3. Phân loại

3.1. Theo công nghệ sản xuất ván dăm

- Ván dăm theo công nghệ ép phẳng;

- Ván dăm theo công nghệ ép trống;

- Ván dăm theo công nghệ đùn:

+ Ván dăm đặc;

+ Ván dăm rỗng;

3.2. Theo trạng thái bề mặt ván dăm

- Ván dăm không đánh nhẵn;

- Ván dăm được đánh nhẵn;

- Ván dăm phủ mặt bằng chất phủ lỏng;

- Ván dăm phủ mặt bằng các vật liệu khác (ván mỏng, giấy trang trí, tấm bản mỏng trang trí…).

3.3. Theo hình dạng ván dăm

- Ván dăm phẳng;

- Ván dăm có bề mặt định hình;

- Ván dăm có cạnh định hình;

3.4. Theo kích thước và hình dạng của dăm

- Ván dăm vuông;

- Ván dăm dẹt;

- Ván với các loại dăm khác.

3.5. Theo cấu trúc ván dăm

- Ván dăm một lớp;

- Ván dăm nhiều lớp;

- Ván dăm tiệm biến;

- Ván dăm rỗng;

- Ván dăm định hướng.

3.6. Theo mục đích và điều kiện sử dụng

- Ván dăm thông dụng;

- Ván dăm sử dụng trong nhà ở điều kiện khô;

- Ván dăm chịu tải sử dụng trong xây dựng:

+ Ở điều kiện khô;

+ Ở điều kiện ẩm;

- Ván dăm chuyên dụng:

+ Ván dăm chịu tải lớn;

+ Ván dăm chống sâu nấm;

+ Ván dăm chậm cháy;

+ Ván dăm tiêu âm;

+ Các loại ván dăm khác.

4. Ký hiệu

P1 – Ván dăm thông thường sử dụng ở điều kiện khô.

P2 – Ván dăm sử dụng trong nhà ở điều kiện khô.

P3 – Ván dăm không chịu tải sử dụng ở điều kiện ẩm.

P4 – Ván dăm chịu tải sử dụng ở điều kiện khô.

P5 – Ván dăm chịu tải sử dụng ở điều kiện ẩm.

P6 – Ván dăm chịu tải lớn sử dụng ở điều kiện khô.

P7 – Ván dăm chịu tải lớn sử dụng ở điều kiện ẩm.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7751:2007 về ván dăm - Thuật ngữ, định nghĩa và phân loại

Số hiệu: TCVN7751:2007
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2007
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7751:2007 về ván dăm...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký