Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8400-8:2011

Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8400-8:2011 do Viện Thú y biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này quy định quy trình chẩn đoán bệnh nấm phổi do Aspergillus ở gia cầm, một bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ảnh hưởng trực tiếp đến hệ hô hấp và gây thiệt hại kinh tế lớn trong ngành chăn nuôi.

1. Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn

Tiêu chuẩn này áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước đối với các phòng thử nghiệm, cơ quan kiểm dịch động vật và các cơ sở chăn nuôi nhằm phát hiện và chẩn đoán chính xác bệnh nấm phổi do nấm Aspergillus gây ra trên các loài gia cầm như gà, vịt, ngan, ngỗng, gà tây và chim cảnh.

2. Thiết bị, dụng cụ và hóa chất phục vụ chẩn đoán

Để thực hiện quy trình chẩn đoán theo đúng tiêu chuẩn, phòng thử nghiệm cần trang bị đầy đủ các thiết bị và hóa chất chuyên dụng bao gồm:

  • Kính hiển vi quang học có độ phóng đại phù hợp để quan sát sợi nấm và bào tử.
  • Tủ ấm duy trì nhiệt độ ổn định từ 37 độ C đến 42 độ C phục vụ quá trình nuôi cấy nấm.
  • Môi trường nuôi cấy chuyên dụng: Thạch Sabouraud Dextrose Agar (SDA) có bổ sung kháng sinh để hạn chế sự phát triển của vi khuẩn tạp nhiễm.
  • Hóa chất nhuộm và soi tươi: Dung dịch Kali hydroxit (KOH) nồng độ từ 10% đến 20% hoặc dung dịch lactophenol cotton blue để cố định và nhuộm mẫu nấm.
  • Dụng cụ mổ khám vô trùng và các thiết bị bảo hộ cá nhân tránh hít phải bào tử nấm gây hại cho người thực hiện.

3. Chẩn đoán lâm sàng và đặc điểm dịch tễ học

Quy trình chẩn đoán lâm sàng dựa trên các biểu hiện đặc trưng của đàn gia cầm nhiễm bệnh:

  • Đặc điểm dịch tễ: Bệnh thường xảy ra ở gia cầm non (từ 1 đến 3 tuần tuổi) với tỷ lệ mắc và tỷ lệ chết cao. Nguồn lây nhiễm chủ yếu từ chất độn chuồng bị ẩm mốc, thức ăn nhiễm nấm hoặc bào tử nấm có sẵn trong môi trường ấp nở, nuôi thả.
  • Triệu chứng lâm sàng: Gia cầm có biểu hiện khó thở rõ rệt, rướn cổ để thở, thở há mồm, nhịp thở nhanh nhưng không có tiếng khò khè của dịch mũi. Con vật ủ rũ, kém ăn, lông xơ xác, chậm lớn, có thể xuất hiện triệu chứng tiêu chảy hoặc triệu chứng thần kinh nếu nấm xâm nhập vào não.

4. Chẩn đoán bệnh tích (Mổ khám)

Công tác mổ khám phát hiện các bệnh tích đại thể đặc trưng tại cơ quan hô hấp của gia cầm:

  • Bệnh tích ở phổi: Xuất hiện các nốt sần (hạt nấm) kích thước từ hạt kê đến hạt đậu, màu trắng xám hoặc vàng nhạt, phân bố rải rác hoặc tập trung thành mảng trong nhu mô phổi. Khi cắt ngang hạt nấm thấy có cấu trúc đồng tâm dai và chắc.
  • Bệnh tích ở túi khí: Màng túi khí dày lên, đục, bề mặt phủ một lớp màng giả màu trắng hoặc vàng xám dạng phô mai. Trong trường hợp nặng, có thể thấy các đám sợi nấm màu xanh lục hoặc đen xám phát triển trực tiếp trên màng túi khí.

5. Chẩn đoán phòng thí nghiệm (Phương pháp quyết định)

Để đưa ra kết luận chính xác nhất, tiêu chuẩn quy định thực hiện các bước xét nghiệm vi sinh vật học:

  • Phương pháp soi tươi trực tiếp: Lấy mẫu bệnh tích (hạt nấm hoặc mảng bám túi khí) đặt lên lam kính, nhỏ 1-2 giọt dung dịch KOH, đậy lamen và hơ nhẹ trên ngọn lửa đèn cồn. Quan sát dưới kính hiển vi để tìm sợi nấm có vách ngăn, phân nhánh và các đầu mang bào tử đặc trưng của chi Aspergillus.
  • Phương pháp nuôi cấy phân lập: Cấy mẫu bệnh tích lên môi trường thạch Sabouraud (SDA). Ủ ở nhiệt độ 37 độ C hoặc 42 độ C trong vòng 24 đến 72 giờ. Quan sát sự phát triển của khuẩn lạc nấm. Khuẩn lạc Aspergillus fumigatus thường có màu xanh lục xám hoặc xanh lam, bề mặt mịn như nhung.
  • Định danh loài: Dựa vào hình thái đại thể của khuẩn lạc và cấu trúc vi thể của cơ quan sinh sản (cuống bào tử, bọng, chai và chuỗi bào tử) dưới kính hiển vi để xác định chính xác loài nấm gây bệnh (chủ yếu là Aspergillus fumigatus, đôi khi là Aspergillus flavus hoặc Aspergillus niger).

6. Kết luận và khuyến nghị phòng chống dịch bệnh

Gia cầm được xác định mắc bệnh nấm phổi khi có các triệu chứng lâm sàng, bệnh tích đại thể đặc trưng và kết quả xét nghiệm phòng thí nghiệm dương tính với nấm Aspergillus. Khi phát hiện bệnh, cần nhanh chóng loại bỏ chất độn chuồng bị mốc, phun khử trùng chuồng trại bằng các hóa chất diệt nấm chuyên dụng, cải thiện độ thông thoáng và bổ sung thuốc bổ trợ sức đề kháng cho đàn gia cầm.

TCVN 8400-8:2011

BỆNH ĐỘNG VẬT - QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 8: BỆNH NẤM PHỔI DO ASPERGILLUS Ở GIA CẦM

Animal disease - Diagnostic procedure - Part 8: Aspergillosis in poultry disease

CẢNH BÁO - Việc áp dụng tiêu chuẩn này có thể liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác gây nguy hiểm. Tiêu chuẩn này không thể đưa ra được hết tất cả các vấn đề an toàn liên quan đến việc sử dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập các thao tác an toàn thích hợp và xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng tiêu chuẩn.

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định quy trình chẩn đoán bệnh nấm phổi do Aspergillus ở gia cầm.

2. Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau:

Bệnh nấm phổi do Aspergillus ở gia cầm (aspergillosis in poultry disease) Bệnh nấm phổi ở gia cầm do giống nấmAspergillus gây ra.

CHÚ THÍCH: Các loài nấm thường gây bệnh bao gồm A. fumigates, A. flavus, A. terreus, A. niger, A. nidulans, và A. glaucus. Trong đó A. fumigatus có vai trò gây bệnh quan trọng nhất và là nguyên nhân của 95 % số ca mắc bệnh, tiếp theo là A. flavus, các loại nấm khác ít khi phân lập được từ các trường hợp nhiễm bệnh. Bệnh nấm Aspergillus ở gia cầm không phải là bệnh truyền nhiễm mà là bệnh có tính chất cơ hội và không lây sang người. Gia cầm bị suy giảm miễn dịch do mắc các bệnh khác hoặc gặp các yếu tố gây stress rất dễ mắc bệnh. Chim cút nhật mẫn cảm nhất với nấm Aspergillus, tiếp theo là gà.

3. Thuốc thử và vật liệu thử

Trong tiêu chuẩn này chỉ sử dụng các thuốc thử tinh khiết phân tích và sử dụng nước hoặc nước có chất lượng tương đương, trừ khi có quy định khác.

- Môi trường thạch dextroza Sabuouraud (Sabuouraud dextrose agar), hoặc các môi trường khác để nuôi cấy nấmAspergillus (thương phẩm): thạch Czapek (Czapek’s solution agar), thạch dextroza khoai tây (Potato dextrose agar).

- Dung dịch KOH 20 %.

- Thuốc nhuộm LPCB (lactophenol cotton blue).

4. Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm vi sinh thông thường và cụ thể như sau:  Buồng cấy

- Nồi hấp

- Tủ ấm

- Tủ sấy

- Kính lúp

- Que cấy

- Đèn cồn

- Panh

- Kéo

- Đĩa Petri

- Lọ thủy tinh các cỡ: 100 ml, 200 ml, 500 ml và 1000 ml

5. Cách tiến hành

5.1 Chẩn đoán lâm sàng

5.1.1 Đặc điểm dịch tễ

- Gà con có tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ chết cao hơn ở gà lớn.

- Bệnh phát thành dịch ở những nơi chăn nuôi tập trung.

- Bệnh thường xảy ra khi gia cầm ăn thức ăn nhiễm nấm hoặc môi trường nuôi có nấm Aspergilus.

5.1.2 Triệu chứng

- Khó thở, thở hổn hển, gia cầm vươn cổ và há mồm ra để thở.  Chảy nhiều dịch từ mồm, mũi, mắt.

- Có thể có triệu chứng thần kinh, mất thăng bằng, trẹo cổ.  Mắt sưng.

- Giảm ăn, gầy mòn, uống nước nhiều và bài thải nước nhiều.  Gia cầm giảm đẻ.

- Ở thể cấp tính, gia cầm chết từ 1 ngày đến 2 ngày.

- Tỉ lệ chết cao ở gia cầm con (có thể lên tới trên 90 %).

5.1.3 Bệnh tích

- Gia cầm có những nốt hoặc đám màu trắng xám hay vàng ở phổi hoặc túi khí và đôi khi ở mô não hoặc túi fabricius. Với bệnh mạn tính những nốt này màu vàng nhạt rồi dần chuyển sang màu xám.

- Các túi khí dày và đục.

- Ở đường dẫn khí, phổi, túi khí hoặc ở xoang bụng có thể thấy bào tử nấm.

5.1.4 Lấy mẫu

Bệnh phẩm gồm: các tổ chức bị tổn thương, u cục ở phổi, gan, túi khí…

5.2 Chẩn đoán trong phòng thí nghiệm

5.2.1 Kiểm tra trên kính hiển vi

Lấy tổ chức bị thương hay u cục làm tiêu bản với dung dịch KOH nồng độ 10 % đến 20 % (Phụ lục A). Sợi nấm có vách ngăn có thể thấy được trong các mô bị nhiễm.

5.2.2 Nuôi cấy và phân lập

Đặt từ 4 miếng đến 5 miếng bệnh phẩm đã được cắt nhỏ khoảng 3 mm đến 4 mm lên môi trường nuôi cấy nấm, nuôi cấy hiếu khí từ 25 0C đến 37 0C, theo dõi trong vòng 5 ngày.

Khuẩn lạc thường xuất hiện sau 2 ngày đến 3 ngày nuôi cấy.

5.2.3 Giám định hình thái nấm

Đặc điểm hình thái của nấm mốc Aspergillus từ môi trường nuôi cấy được nêu trong Bảng 1.

Bảng 1 - Một số đặc điểm hình thái của nấm mốc Aspergillus từ môi trường nuôi cấy

Loài

Khuẩn lạc

Kính hiển vi (nhuộm LPCB)

Cuống đính Tiểu bào bào tử

Tiểu bào

Thể bình

Bào tử đính

A. fumigatus

Lúc đầu dẹt có lông tơ màu trắng, rồi nhanh chóng chuyển sang màu xanh lục ở trung tâm.

Khuẩn lạc già có màu xám khói,

nhưng quanh rìa vẫn màu trắng.

Bề mặt khuẩn lạc có thể mềm mượt, có mào lông hoặc nếp gấp. Mặt sau của khuẩn lạc thường không màu.

Trơn, nhẵn Có hình mái không màu vòm, đường hoặc xanh kính nhạt, đường từ 20 µm kính từ 5 µm đến 30 µm.

đến 8 µm, có tế bào chân điển hình ở gốc.

Có hình mái vòm, đường kính từ 20µm đến 30 µm

Có 1 lớp thể bình thứ cấp bao trùm trên 1/2 đến 2/3 tiểu bào, thể bình dài 6 µmđến 8 µm.

Hình cầu hoặc gần cầu màu xanh lá cây, có gai, xếp thành chuỗi mọc lên từ thể bình. Các chuỗi này có xu hướng cuốn vào phía trong. Đường kính từ 2 µm đến 3 µm.

A. flavus

Lúc đầu trằng, rồi chuyển sang vàng tới vàng xanh, xung quanh rìa màu trắng. Khi trưởng thành khuẩn lạc có thể có màu lục vàng. Khuẩn lạc có thể có nếp nhăn tỏa tròn hoặc dẹt. Mặt sau có màu: từ không màu đến hồng nhạt, từ nâu cho đến nâu xám.

Dài, có thành Lúc đầu dày, nhám và thon dài không màu, hơn, sau có đường kính từ hình cầu, 10 µm đến đường kính 20µm. từ 25 µm đến 65 µm. 

Lúc đầu thon dài hơn, sau có hình cầu, đường kính từ 25 µm đến 65 µm

Có 1 đến 2 lớp thể bình (sơ cấp và thứ cấp) bao phủ trên toàn bộ bề mặt tiểu bào.

Hình cầu hoặc elip, có gai, màu hơi vàng nâu, đường kính từ 3 µm đến 5 µm.

A. niger

Lúc đầu có màu trắng sau có những chấm đen trên bề mặt giống như được rắc hạt tiêu.

Mặt sau có màu vàng sẫm hoặc màu kem.

Dài, gầy, nhẵn, Hình cầu, trong suốt, nâu đường kính sáng, đường từ 45 µm kính từ 15 µm đến 100 µm. đến 20 µm. 

Hình cầu, đường kính từ 45 µm đến 100 µm

Có 2 lớp thể bình (lớp sơ cấp ở dưới thứ cấp) trên tiểubào.

Hình cầu màu đen và nhám.

Kiểm tra hình thái sợi nấm bằng cách làm tiêu bản từ khuẩn lạc và nhuộm với thuốc nhuộm LPCB (xem Phụ lục B).

Kiểm tra đặc điểm hình thái khuẩn lạc nấm, có thể dùng kính lúp để soi.

6. Kết luận

Gia cầm được xác định là mắc bệnh nấm phổi mắc bệnh có các đặc điểm dịch tễ, triệu chứng lâm sàng và bệnh tích đặc trưng và phát hiện trong phòng thí nghiệm.

 

PHỤ LỤC A

(Quy định)

CHUẨN BỊ TIÊU BẢN VỚI DUNG DỊCH KALI HYDROXYT (KOH)

A.1 Thuốc thử

Dung dịch KOH 20 %: Pha 20 g KOH bằng nước để thu được 100 ml dung dịch.

A.2 Cách tiến hành

Cho từ 1 giọt đến 2 giọt dung dịch KOH 20 % lên phiến kính.

Lấy bệnh phẩm (tổ chức tổn thương hay u cục) hòa đều vào dung dịch KOH.

Đưa nhẹ nhàng phiến kính qua ngọn lửa (không được sôi hoặc quá nóng) để làm nhanh quá trình tiêu protein.

Đặt lam kính lên mẫu, ấn nhẹ xuống.

Để từ 1 h đến 2 h hoặc để qua đêm trong hộp có khả năng giữ ẩm (cho một chút nước hay một miếng bong thấm nước vao trong hộp). Thời gian để tùy thuộc vào độ dày của mẫu, KOH sẽ làm tiêu các mảnh protein.

A.3. Xem tiêu bản

Xem tiêu bản bằng kính hiển vi quang học.

Quan sát được các sợi nấm, hình thái bào tử nấm đặc trưng trong các mô bị nhiễm.

 

PHỤ LỤC B

(Quy định)

CHUẨN BỊ TIÊU BẢN DÙNG THUỐC NHUỘM LACTOPHENOL COTTON BLUE

B.1 Thuốc thử

Thuốc nhuộm lactophenol cotton blue, có thành phần như sau:

Phenol tinh thể                                                  20 g

Thuốc nhuộm cotton blue                                  0,05 g

Glyxerin                                                            40 ml

Axit lactic                                                          20 ml

Nước                                                                20 ml

Hòa tan phenol tinh thể, glyxerin, axit lactic với nước trong nồi cách thủy, sau đó cho thuốc nhuộm cotton blue rồi trộn đều.

B.2 Cách tiến hành

Cho một giọt thuốc nhuộm LPCB lên phiến kính.

Lấy khoảng 2 mm đến 3 mm khuẩn lạc nấm cho vào giọt thuốc nhuộm. Đặt lam kính lên mẫu, ấn nhẹ xuống.

Đưa nhẹ nhàng phiến kính qua ngọn lửa (không được để quá nóng) để đẩy bớt bọt khí ra ngoài.

B.3 Xem tiêu bản

Xem tiêu bản bằng kính hiển vi quang học.

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-8:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán - phần 8: bệnh nấm phổi do Aspergillus ở gia cầm

Số hiệu: TCVN8400-8:2011
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2011
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Nông nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-8:2011 về bệnh...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký