Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8710-4:2011 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 4: Bệnh đầu vàng ở tôm

Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8710-4:2011 do Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản II biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định và Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này thiết lập quy trình kỹ thuật thống nhất trên toàn quốc để chẩn đoán bệnh đầu vàng ở tôm nuôi bằng các phương pháp lâm sàng và xét nghiệm sinh học phân tử chuyên sâu.

Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết các điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn:

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định chi tiết quy trình chẩn đoán bệnh đầu vàng (Yellow Head Disease - YHD) do vi rút đầu vàng (Yellow Head Virus - YHV) gây ra. Đối tượng áp dụng chủ yếu là các loài tôm thuộc họ tôm he (Penaeidae), trong đó tập trung mạnh nhất vào hai đối tượng nuôi chủ lực tại Việt Nam là tôm sú (Penaeus monodon) và tôm chân trắng (Litopenaeus vannamei).

2. Tài liệu viện dẫn

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần phối hợp viện dẫn với tài liệu kỹ thuật cốt lõi sau:

  • TCVN 8710-1:2011, Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 1: Yêu cầu chung đối với phòng thử nghiệm bệnh thủy sản. Đây là tài liệu bắt buộc để đảm bảo điều kiện môi trường, an toàn sinh học và năng lực của phòng thí nghiệm trước khi tiến hành chẩn đoán bệnh đầu vàng.

3. Thuật ngữ, định nghĩa và chữ viết tắt

Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa và ký hiệu viết tắt thống nhất để phục vụ công tác chẩn đoán:

  • YHD (Yellow Head Disease): Bệnh đầu vàng, một bệnh truyền nhiễm cấp tính nguy hiểm gây tỷ lệ tử vong cao ở tôm.
  • YHV (Yellow Head Virus): Vi rút đầu vàng, tác nhân chính gây bệnh YHD. Đây là vi rút có cấu trúc ARN sợi đơn, có vỏ bọc, thuộc giống Okavirus, họ Roniviridae, bộ Nidovirales.
  • RT-PCR (Reverse Transcription Polymerase Chain Reaction): Phản ứng chuỗi polymerase sao chép ngược, kỹ thuật dùng để chuyển đổi ARN của vi rút thành ADN bổ sung (cDNA) và khuếch đại đoạn gen mục tiêu nhằm phát hiện sự hiện diện của vi rút.
  • RT-nested PCR: Phản ứng RT-PCR lồng, sử dụng hai vòng phản ứng khuếch đại liên tiếp với hai cặp mồi khác nhau nhằm tối ưu hóa độ nhạy và độ đặc hiệu của xét nghiệm đối với các mẫu có tải lượng vi rút thấp.

4. Thiết bị, dụng cụ, hóa chất và vật liệu

Quy trình chẩn đoán đòi hỏi tính chính xác cực kỳ cao, do đó tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt về danh mục trang thiết bị và hóa chất sử dụng trong phòng thí nghiệm:

Thiết bị và dụng cụ chuyên dụng:

  • Máy nhân gen PCR (máy chu trình nhiệt) có hiệu năng ổn định.
  • Hệ thống điện di gel agarose hoàn chỉnh bao gồm bể điện di, khay đổ gel, lược tạo giếng và bộ nguồn điện di.
  • Hệ thống đọc và chụp ảnh gel chuyên dụng (sử dụng ánh sáng tử ngoại hoặc ánh sáng xanh).
  • Máy ly tâm tốc độ cao (đạt tốc độ tối thiểu 12.000 vòng/phút) có tích hợp hệ thống làm lạnh để bảo vệ ARN khỏi bị phân hủy trong quá trình tách chiết.
  • Tủ lạnh sâu (duy trì nhiệt độ từ âm 20 độ C đến âm 80 độ C) dùng để bảo quản mẫu bệnh phẩm, các hạt ARN đã tách chiết và các sinh phẩm nhạy cảm với nhiệt độ.
  • Tủ an toàn sinh học cấp II nhằm bảo vệ kỹ thuật viên và tránh lây nhiễm chéo giữa các mẫu.
  • Các loại pipet tự động có thể tích điều chỉnh linh hoạt (từ 0,5 microlit đến 1000 microlit) đi kèm đầu tip có màng lọc vô trùng, không chứa nuclease.
  • Dụng cụ nghiền mẫu mô tôm vô trùng (chày và cối nghiền hoặc máy nghiền mẫu đồng hóa).

Hóa chất, sinh phẩm và thuốc thử:

  • Bộ hóa chất tách chiết ARN tổng số (RNA extraction kit) đạt tiêu chuẩn chất lượng hoặc các hóa chất tách chiết truyền thống như Tri-reagent, Chloroform, Isopropanol, Ethanol 70% và nước không chứa nuclease (nuclease-free water).
  • Bộ hóa chất phục vụ phản ứng RT-PCR và RT-nested PCR bao gồm: enzyme sao chép ngược (Reverse Transcriptase), Taq DNA polymerase, hỗn hợp dNTPs, đệm phản ứng (buffer) và các chất tối ưu hóa phản ứng.
  • Các cặp mồi (primers) đặc hiệu được thiết kế riêng để nhận diện vùng gen mục tiêu của vi rút YHV theo đúng trình tự nucleotide quy định trong tiêu chuẩn.
  • Hóa chất phục vụ điện di bao gồm: bột Agarose tinh khiết, đệm điện di (TAE hoặc TBE), chất nhuộm màu DNA (như Ethidium bromide hoặc các chất nhuộm huỳnh quang an toàn) và thang chuẩn kích thước DNA (DNA ladder/marker).

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 8710-4:2011

BỆNH THỦY SẢN - QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 4: BỆNH ĐẦU VÀNG Ở TÔM

Aquatic animal disease - Diagnostic procedure - Part 4: Yellow head disease

Lời nói đầu

TCVN 8710-4 : 2011 do Cục Thú y biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượngthẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

TCVN 8710-4:2011

BỆNH THỦY SẢN - QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 4: BỆNH ĐẦU VÀNG Ở TÔM

Aquatic animal disease - Diagnostic procedure - Part 4: Yellow head disease

CẢNH BÁO - Việc áp dụng tiêu chuẩn này có thể liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác gây nguy hiểm. Tiêu chuẩn này không thể đưa ra được hết tất cả các vấn đề an toàn liên quan đến việc sử dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập các thao tác an toàn sức khỏe thích hợp và xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng tiêu chuẩn.

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định quy trình chẩn đoán bệnh đầu vàng do vi rút trên tôm he.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫnghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 8378:2010, Tôm và sản phẩm tôm - Phát hiện virut gây bệnh đầu vàng (YHV) bằng kỹ thuậtphản ứng chuỗi trùng hợp-phiên mã ngược (RT-PCR).

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN 8378:2010.

4. Phương pháp chẩn đoán

4.1 Chẩn đoán lâm sàng

4.1.1 Dịch tễ học

Bệnh xảy ra thành dịch chủ yếu ở tôm sú (Penaeus monodon) và tôm he chân trắng (P. vannamei). Tuy nhiên, một số loài tôm tự nhiên cũng có hiện tượng cảm nhiễm với bệnh như P. japonicus, P. merguiensis, P. stylirostris, P. setiferus, Metapenaeus ensis, Palaemon styliferus và Euphasia superba.

YHV có thể cảm nhiễm ở các giai đoạn phát triển khác nhau trong chu kì sống của tôm: tôm mẹ, tôm ấu trùng, hậu ấu trùng, tôm giống, tôm thịt. Nhưng bệnh thường xảy ra ở giai đoạn tôm giống từ 40 ngày đến 70 ngày tuổi. YHV có thể gây tỉ lệ chết đến 100 % trong vòng 3 ngày đến 5 ngày kể từ khi quan sát thấy dấu hiệu bệnh lý.

Phương thức lan truyền bệnh: Bệnh thường lây lan thông qua những vật trung gian bị nhiễm bệnh nhưPalaemon styliferus và Acetes sp, qua nguồn nước có chứa vi rút đến tôm nuôi. Bệnh cũng có thể lây lan theo những cá thể nhiễm bệnh mãn tính lan truyền sang con cháu trong quá trình sinh sản.

4.1.2 Triệu chứng lâm sàng

Tôm bị bệnh thường giảm ăn. Trong ngày thứ nhất, một số con lờ đờ hôn mê bới trên tầng mặt gần ao. 

Những con tôm này có phần đầu ngực màu vàng. Sang ngày thứ hai, số tôm bị bệnh tăng lên. Từ ngày thứ ba từ khi dừng ăn, hiện tượng chết bắt đầu và cuối cùng có thể chết 100 % sau 7 ngày đến 10 ngày.

Tôm bệnh thường bơi gần tầng mặt hoặc gần bờ. Gan tụy chuyển màu vàng nên nhìn giáp đầu ngựccó màu vàng nhạt, mang tôm bệnh có màu trắng, vàng nhạt hay nâu.

Trong một số trường hợp tôm không xuất hiện dấu hiệu bệnh lí nhưng quan sát các tế bào gan tụy, tếbào máu, cơ quan lympho, ruột, mang, tuyến an ten, mô liên kết thấy các thể vùi trong tế bào chất, nhân tế bào co rúm, trong một số trường hợp vỡ thành nhiều mảnh.

4.2 Chẩn đoán phòng thí nghiệm

4.2.1 Phương pháp RT PCR, theo TCVN 8378:2010.

4.2.2 Phương pháp mô bệnh học

4.2.2.1 Lấy mẫu

Thu lấy mẫu tôm từ Postlarvae 5 đến tôm trưởng thành. Mẫu tôm phải còn sống hoặc đang trong tình trạng hấp hối.

Thu những mẫu tôm có biểu hiện bệnh có dấu hiệu không bình thường, có phần đầu ngực màu vàng, màu sắc cơ thể nhợt nhạt, mang tôm bệnh có màu trắng, vàng nhạt hay nâu.

Không dùng tôm đã chết hoặc tôm bảo quản lạnh để cắt mô.

4.2.2.2 Thuốc thử và vật liệu thử

Chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết phân tích và sử dụng nước cất hai lần đã khử ion hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, trừ khi có quy định khác.

- Dung dịch Davidson (xem A.1).

- Thuốc nhuộm hematoxylin (xem A.2).

- Thuốc nhuộm eosin (xem A.3).

- Cồn 70 %, 80 %, 95 % và cồn tuyệt đối.

- Parafin

- Xylen

- Keo dán, ví dụ Bom Canada

4.2.2.3 Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm chẩn đoán bệnh.

- Kính giải phẫu

- Bộ đồ giải phẫu gồm các dụng cụ panh, rùi nhọn, giải phẫu kéo các loại, lam kính và lamen

- Lọ nhỏ cố định mẫu.

- Bình rót parafin

- Bộ phận làm lạnh mẫu

- Máy cắt mẫu microtome

- Nồi nước có chỉnh nhiệt độ

- Tủ ấm hoặc bàn sấy mẫu

- Kính hiển vi quang học

- Cassete

- Khung đúc mẫu.

 4.2.2.4 Cách tiến hành

4.2.2.4.1 Chuẩn bị mẫu

Cố định mẫu trong dung dịch Davidson. Tỷ lệ mẫu và dung dịch cố định là 1/10.

Đối với tôm ấu trùng hoặc tôm postlavare (hậu ấu trùng) có thể cố định cả con trong dung dịch từ 12 h đến 24 h. Thu lấy khoảng từ 30 con đến 50 con trên bể. Sau đó cố định trong cồn 70 % ở nhiệt độ phòng.

Đối với tôm lớn lấy mang, dạ dày và biểu mô dưới vỏ cho vào lọ có chứa dung dịch Davidson. Thu lấy khoảng từ 5 con đến 10 con một ao. Ngâm trong 24 h đến 72 h phụ thuộc vào kích thước của mẫu, sau đó bảo quản ngay trong cồn 70 % ở nhiệt độ phòng.

4.2.2.4.2 Khử mẫu cố định

Ngâm trong cồn 90 % hai lần, trong thời gian 30 min đến 60 min mỗi lần. Sau đó ngâm trong cồn tuyệt đối hai lần, thời gian 30 min đến 60 min mỗi lần.

4.2.2.4.3 Làm trong mẫu

Ngâm sang xylen 1 để trong 30 min đến 60 min.

Ngâm sang xylen 2 để trong 30 min đến 60 min.

Ngâm tẩm parafin 2 lần, mỗi lần 56 ºC đến 58 ºC trong 1 h.

Đúc khuôn: Đặt mẫu đã thấm parafin vào khuôn đổ parafin tập trung vào một mặt của khuôn để khi cắt được tốt hơn. Làm lạnh mẫu trong bàn lạnh hoặc để trong tủ lạnh.

4.2.2.4.4 Cắt mẫu

Cắt gọt khối block parafin vuông, mặt cắt bằng phẳng, để trên mặt khay đá.

Đặt mặt khối block nến song song với mép lưỡi dao, cắt chiều dày lát cắt từ 4 µm đến 5 µm.

Chọn lát cắt tiêu bản phẳng thả vào nồi nước nhiệt độ nước từ 30 ºC đến 35 ºC; sau đó dùng lam kính vớt lát cắt tiêu bản. Để khô.

4.2.2.4.5 Nhuộm tiêu bản H&E

Tẩy parafin bằng cách ngâm trong xylen hai lần, mỗi lần từ 3 min đến 5 min, sau đó ngâm lần lượt trong cồn tuyệt đối, cồn 90 % và cồn 70 %, mỗi lần ngâm từ 3 min đến 5 min rồi đem rửa dưới vòi nước chảy từ 3 min đến 5 min.

 Ngâm trong thuốc nhuộm haematoxylin từ 3 min đến 5 min sau đó rửa dưới vòi chảy từ 3 min đến 5 min rồi tiếp tục ngâm trong thuốc nhuộm eosin từ 1 min đến 2 min.

Làm mất nước trong mẫu qua các thang nồng độ cồn 75 %, cồn 90 % và cồn tuyệt đối, mỗi bước từ 1 min đến 2 min, chuyển sang xylen hai lần (mỗi lần từ 2 min đến 3 min), gắn lamen bằng keo dán, ví dụ Bom Canada. Để khô và soi kính.

4.2.2.4.6 Đọc kết quả

Soi kính hiển vi từ vật kính có độ phóng đại thấp đến vật kính có độ phóng đại cao.

Khi tôm bị bệnh đầu vàng, kiểm tra mô bệnh học tế bào có hiện tượng hoại tử ở nhiều cơ quan và xuất hiện các thể vùi trong tế bào chất, nhân thoái hoá kết đặc bắt màu đậm và phân mảnh của nhiều tế bào khác nhau: hệ bạch huyết (lymphoid), tế bào mang, tế bào kẽ gan tụy, tế bào biểu bì ruột. Cơ quan tạo máu (haemolymphoid) có nhiều nhân tế bào thoái hóa kết đặc bắt màu đỏ đậm, kích thước khác nhau.

5. Kết luận

Tôm được xác định nhiễm bệnh vi rút đầu vàng khi có các đặc điểm dịch tễ học, triệu chứng lâm sàng và kết quả dương tính thu được từ một trong hai phương pháp sau:

- Phản ứng PCR phát hiện vi rút dương tính;

- Mẫu cắt mô có bệnh tích của vi rút đầu vàng.

 

PHỤ LỤC A

(Quy định)

THÀNH PHẦN VÀ CHUẨN BỊ DUNG DỊCH THUỐC THỬ

A.1 Dung dịch Davidson

Cồn 95 %:                                                       330 ml

Formalin (formaldehyd 37 %):                        220 ml

Axit axetic đậm đặc:                                       115 ml

Nước:                                                             335 ml

A.2 Thuốc nhuộm hematoxylin (dung dịch hematoxylin - Mayer)

Hematoxylin dạng tinh thể:                             1 g

Natri iodat:                                                       0,2 g

Amoni alum [NH4Al(SO4)2] hoặc kali alum [KAl(SO4)2]: 50 g

Axit xitric:                                                        1 g

Cloral hydrat:                                                  50 g

Nước:                                                             1000 ml

Hoà tan hematoxylin trong nước, sau đó cho natri iodat và amoni alum hoặc kali alum, hoà tan, tiếp tục cho axit xitric và chloral hydrat rồi lọc qua giấy lọc.

Bảo quản dung dịch đã pha trong chai tối màu.

A.3 Thuốc nhuộm eosin

Eosin Y:                                                           1 g

Cồn 70 %:                                                       1 lít

Axit axetic băng:                                             5 ml

Thêm từ 2 giọt đến 3 giọt axit axetic vào cồn 70 %. Hoà tan eosin trong cồn, sau đó cho thêm axit axetic rồi lọc qua giấy lọc.

Bảo quản dung dịch đã pha trong chai tối màu.

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Chainarong Wongteerasupayal, S.S., Joan E. Vickers, Anutara krajamorn krajamorn., Vichai Boonsaengl., Sakol Panyiml., Anchalee Tassanakajon., Boonsirm Withyachumnarnkul., Flegel. T. W. 1995. Yellow-head virus of Penaeus monodon is an RNA virus Dis. Aquat. Org. 22: p. 45-50.

[2] Chantanachookin, C., Boonyaratpalin, S., Kasornchandra, J., Sataporn, D., Ekpanithanpong, U., Supamataya, K., Sriurairatana, S., Flegel, T.W. 1993. Histology and ultrastructure reveal a new  granulomas-like virus in Penaeus monodon affected by yellow-head disease. Dis. Aquat. Org. 17: p. 145-157.

[3] FAO/NACA. 2001. Asia Diagnostic Guide to Aquatic Animal Diseases. FAO Fish. Pap. No.402/2: p. 237 pp.

[4] Lightner, D.V.E. 1996. A Handbook of Shrimp Pathology and Diagnostic Procedures for Diseases of Cultured Penaeid Shrimp. World Aquaculture Society: p. 305 pp.

[5] Limsuwan, C. 1991. Handbook for Cultivation of Black Tiger Prawns. Tamsetakit Co Ltd.

[6] Priyanjalie K.M. Wijegoonawardanea, Jeff A. Cowleya, Peter J.Walkera. 2008. Consensus RT- nested PCR detection of yellow head complex genotypes in penaeid shrimp. Journal of Virological Methods.

[7] OIE, 2009. Manual of Diagnostic Tests for Aquatic Animals.

[8] Spann, K.M., Vickers, J.E., Lester, R.J.G. 1995. Lymphoid organ virus of Penaeus monodon from Australia. Dis. Aquat. Org. 23: p. 127-134.

[9] Spann, K.M., Cowley, J.A., Walker, P.J., Lester, R.J.G. 1997. A yellow-head-like virus from Penaeus monodon cultured in Australia. Dis. Aquat. Org. 31: p. 169-179.

[10] Walker, P.J., Flegel, T.W., Boonsaeng, V., Lightner, D.V., Tang, K., Loh, P.C., Chang, P.S.,Bonami, J.R., Cowley, J.A., Snijder, E., Enjuanes, L, Roniviridae. Fauquet, C.M., Mayo, M.A., Maniloff, J., Desselberger, U., Ball, L.A, 2004. Virus Taxonomy, Eighth Report of the ICTV. Elsevier/Academic Press,: p. 973-977.

[11] Walker, P.J., Cowley, J.A., Spann, K.M., Hodgson, R.A.J., Hall, M.R., Withyachumnarnkul, B., Yellow head complex viruses: transmission cycles and topographical distribution in the AsiaPacific region. Browdy, C.L., Jory, D.E., 2001. The NewWave: Proceedings of the Special Session on Sustainable Shrimp Farming: p. 227-237.

[12] Wongteerasupaya C., Boonsaeng V., Panyim S., Tassanakajon A., Withyachumnarnkul B. & Flegel T.W. 1997. Detection of yellow-head virus (YHV) of Penaeus monodon by RT-PCR amplification. Dis. Aquat. Org.,31, 181-186.

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8710-4:2011 về bệnh thủy sản - quy trình chẩn đoán - phần 4: bệnh đầu vàng ở tôm

Số hiệu: TCVN8710-4:2011
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2011
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Nông nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8710-4:2011 về bệnh...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký