Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 9714:2013 do Viện Chăn nuôi biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với thỏ giống được nuôi hướng thịt và hướng lông, da.

Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 9714:2013:

1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)

Tiêu chuẩn này quy định các chỉ tiêu kỹ thuật áp dụng cho việc tuyển chọn và đánh giá chất lượng thỏ giống (bao gồm thỏ giống ngoại như New Zealand White, California và các giống thỏ nội, thỏ lai hướng thịt, hướng lông da) nuôi tại các cơ sở chăn nuôi giống tập trung hoặc hộ gia đình trên phạm vi cả nước.

2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn các tài liệu liên quan về quy trình kiểm dịch động vật, quy định về thú y và các tiêu chuẩn quốc gia về thức ăn chăn nuôi cho thỏ. Các tài liệu viện dẫn này đảm bảo thỏ giống được đánh giá trong điều kiện nuôi dưỡng và phòng bệnh chuẩn hóa.

3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)

Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa rõ ràng nhằm thống nhất cách hiểu trong quá trình phân loại và đánh giá:

  • Thỏ giống (Breeding rabbit): Là những cá thể thỏ có nguồn gốc rõ ràng, đạt các tiêu chuẩn về ngoại hình, thể chất và khả năng sinh sản, được giữ lại để nhân giống.
  • Thỏ hậu bị (Replacement rabbit): Thỏ từ giai đoạn cai sữa (khoảng 30 ngày tuổi) đến trước khi đưa vào phối giống lần đầu (khoảng 5 đến 6 tháng tuổi tùy giống).
  • Thỏ sinh sản (Reproducing rabbit): Thỏ đực và thỏ cái đã bước vào giai đoạn phối giống và khai thác sinh sản.
  • Tỷ lệ nuôi sống (Survival rate): Tỷ lệ phần trăm số thỏ sống sót đến một thời điểm nhất định (ví dụ: cai sữa, xuất bán) so với tổng số thỏ ban đầu.

4. Yêu cầu kỹ thuật chung đối với thỏ giống (Điều 4)

Đây là nội dung cốt lõi quy định các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về ngoại hình, khả năng sinh trưởng, năng suất sinh sản và trạng thái sức khỏe của thỏ giống:

- Yêu cầu về ngoại hình và thể chất:

  • Thỏ giống phải mang đặc điểm ngoại hình đặc trưng của từng giống (ví dụ: thỏ New Zealand White phải có lông trắng tuyền, mắt đỏ hồng; thỏ California có lông trắng nhưng tai, mũi, bốn chân và đuôi có màu đen hoặc xám đen).
  • Thân hình cân đối, cơ bắp săn chắc, lưng phẳng, ngực nở, mông nở đầy đặn.
  • Đầu nhỏ vừa phải, tai dựng đứng hoặc hướng về phía trước (tùy giống), mắt sáng, tinh nhanh, không bị dị tật ở mắt hay mũi.
  • Bốn chân thẳng, khỏe mạnh, không bị vòng kiềng, móng vuốt bình thường, không bị nấm móng hay ghẻ.
  • Bộ phận sinh dục phát triển bình thường: Thỏ đực phải có hai tinh hoàn lộ rõ, đều nhau, không bị ẩn tinh hoàn; thỏ cái có cơ quan sinh dục bình thường, không dị tật, có tối thiểu 8 vú (đối với giống ngoại) bố trí đều hai bên hàng vú.

- Yêu cầu về khối lượng cơ thể theo độ tuổi:

  • Đối với các giống thỏ ngoại (New Zealand White, California): Khối lượng lúc cai sữa (30 ngày tuổi) phải đạt tối thiểu từ 500 gam đến 600 gam/con. Khối lượng lúc 90 ngày tuổi phải đạt từ 1,8 kg đến 2,2 kg/con. Khối lượng khi phối giống lần đầu (từ 150 ngày tuổi trở lên) phải đạt tối thiểu từ 3,2 kg đến 3,5 kg/con.
  • Đối với các giống thỏ nội và thỏ lai: Khối lượng lúc cai sữa đạt tối thiểu từ 350 gam đến 400 gam/con. Khối lượng lúc 90 ngày tuổi đạt từ 1,2 kg đến 1,5 kg/con. Khối lượng khi phối giống lần đầu đạt tối thiểu từ 2,2 kg đến 2,5 kg/con.

- Yêu cầu về chỉ tiêu sinh sản của thỏ cái giống:

  • Số con sơ sinh sống/lứa: Đối với giống ngoại phải đạt trung bình từ 7 con trở lên; đối với giống nội phải đạt từ 5 con trở lên.
  • Số con cai sữa/lứa: Đối với giống ngoại đạt từ 6 con trở lên; đối với giống nội đạt từ 4,5 con trở lên.
  • Số lứa đẻ/nái/năm: Đạt từ 5,5 đến 7 lứa tùy thuộc vào phương thức khai thác và chế độ nuôi dưỡng.

- Yêu cầu về chỉ tiêu phối giống của thỏ đực giống:

  • Thỏ đực phải có tính hăng cao, phản xạ phối giống nhanh (dưới 3 phút khi tiếp xúc với thỏ cái động dục).
  • Tỷ lệ phối giống đậu thai của thỏ đực phải đạt từ 75% trở lên.

- Yêu cầu về tình trạng sức khỏe và an toàn dịch bệnh:

  • Thỏ giống phải hoàn toàn khỏe mạnh, không có biểu hiện lâm sàng của các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm như bệnh bại huyết thỏ (RHD), bệnh cầu trùng (Coccidiosis), bệnh ghẻ (Psoroptes cuniculi), bệnh nấm da, hoặc các bệnh về đường hô hấp, tiêu hóa.
  • Thỏ giống phải được tiêm phòng đầy đủ các loại vắc xin theo quy định của cơ quan thú y địa phương, đặc biệt là vắc xin phòng bệnh bại huyết thỏ trước khi xuất bán hoặc đưa vào phối giống.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 9714:2013

THỎ GIỐNG - YÊU CẦU KỸ THUẬT

Breeding rabbits - Technical requirements

Lời nói đầu

TCVN 9714:2013 do Cục Chăn nuôi biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

THỎ GIỐNG - YÊU CẦU KỸ THUẬT

Breeding rabbits - Technical requirements

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu chỉ tiêu kỹ thuật đối với thỏ giống: thỏ trắng newzeland, thỏ california, thỏ xám Việt Nam, thỏ đen Việt Nam.

2. Thuật ngữ và định nghĩa

2.1. Tuổi phối giống lần đầu

Là tuổi thỏ cái từ khi sơ sinh đến lúc phối giống lần đầu, ngày.

2.2. Khối lượng phối giống lần đầu

Được xác định bằng cân tại thời điểm ngay sau khi phối giống lần đầu, kg.

2.3. Tỷ lệ phối giống có chửa

Là tỷ lệ tính bằng % giữa số thỏ cái thụ thai so với số thỏ cái được phối giống.

2.4. Tuổi đẻ lứa đầu

Được tính từ khi thỏ sinh ra đến khi thỏ cái đẻ lứa đầu, ngày.

2.5. Số con sơ sinh sống/ổ

Là số con sơ sinh đẻ ra còn sống đến 24 h của mỗi ổ, con.

2.6. Khối lượng sơ sinh

Được xác định bằng cân trọng lượng thỏ ngay tại thời điểm sau khi đẻ, kg.

2.7. Số con cai sữa/ổ

Là số con còn sống đến khi cai sữa 30 ngày, ngày.

2.8. Khối lượng cai sữa

Được cân khi thỏ đạt 30 ngày tuổi, kg.

2.9. Khối lượng móc hàm

Là khối lượng thỏ sau khi bỏ lông, nội tạng và tiết, kg.

2.10. Khối lượng thịt xẻ

Là khối lượng thỏ sau khi bỏ lông da, đầu, 4 chân, nội tạng, tiết, kg.

2.11. Tỷ lệ móc hàm

Là tỷ lệ giữa khối lượng móc hàm so với khối lượng sống.

2.12. Tỷ lệ thịt xẻ

Là tỷ lệ giữa khối lượng thịt xẻ so với khối lượng sống.

2.13. Tỷ lệ thịt lọc

Là tỷ lệ thịt giữa khối lượng thịt tinh lọc ra từ thân so với khối lượng thịt xẻ.

3. Yêu cầu kỹ thuật

3.1. Yêu cầu về ngoại hình

Ngoại hình của thỏ được quy định trong Bảng 1

Bảng 1 - Yêu cầu ngoại hình

Giống, tính biệt

Màu mắt và màu lông, da

Cấu tạo hình thể

Thỏ đực Trắng

Newzealand

Mắt màu hồng, toàn thân lông trắng mượt

Mình dài, lưng phẳng, bụng thon, đầu trung bình, mặt thô mõm vuông, má hơi phình, cổ mập trường, tai to dài đứng thẳng, đùi rộng, 2 chân sau to chắc khỏe, mông nở

Thỏ cái Trắng

Newzealand

Mắt màu hồng, toàn thân lông trắng mượt

Mình dài, lưng phẳng, đầu trung bình, mặt thô mõm vuông, cổ mập trường, tai to dài đứng thẳng, mông nở nang, hông rộng, bụng to, có từ 6 vú trở lên

Thỏ đực California

Mắt màu hồng, toàn thân lông trắng mượt có đốm đen ở mũi, tai, 4 chân và đuôi

Mình dài, lưng phẳng, đầu trung bình, mặt hơi thô mõm vuông, cổ to vừa phải, tai to đứng thẳng, 2 chân sau to chắc khỏe, mông nở

Thỏ cái California

Mắt màu hồng, toàn thân lông trắng mượt có đốm đen ở mũi, tai, 4 chân và đuôi

Mình dài, lưng phẳng, đầu trung bình, mặt hơi thô mõm vuông, cổ to vừa phải, tai to đứng thẳng, mông nở nang, hông rộng, bụng to, có từ 6 vú trở lên

Thỏ xám đực Việt Nam

Mắt màu đen, toàn thân lông màu xám tro phần dưới bụng có màu trắng ngà

Mình dài, lưng hơi cong, đầu dài nhỏ, mặt thon mõm hơi dài, má hơi phình, cổ thon nhỏ trường, tai nhỏ đứng thẳng, 2 chân sau chắc khỏe

Thỏ xám cái Việt Nam

Mắt màu đen, toàn thân lông màu xám tro phần dưới bụng có màu trắng ngà

Mình dài, lưng hơi cong, đầu dài nhỏ, mặt thon mõm hơi dài, cổ thon nhỏ trường, tai nhỏ đứng thẳng, mông nở nang, hông rộng, bụng to, có từ 6 vú trở lên

Thỏ đen đực Việt Nam

Mắt màu đen, toàn thân lông màu đen phần dưới bụng có màu đen nhạt hơn

Mình dài, lưng hơi cong, đầu dài nhỏ, mặt thon mõm hơi dài, má hơi phình, cổ thon nhỏ trường, tai nhỏ đứng thẳng, 2 chân sau chắc khỏe.

Thỏ đen cái Việt Nam

Mắt màu đen, toàn thân lông màu xám tro phần dưới bụng có màu đen nhạt hơn

Mình dài, lưng hơi cong, đầu dài nhỏ, mặt thon mõm hơi dài, cổ thon nhỏ trường, tai nhỏ đứng thẳng, 2 chân sau chắc khỏe, mông nở nang, hông rộng, bụng to, có từ 6 vú trở lên.

3.2. Yêu cầu về khối lượng thỏ giống

Khối lượng thỏ lúc sơ sinh, 1 tháng, 2 tháng, 3 tháng, 6 tháng và 12 tháng tuổi được quy định trong Bảng 2.

Bảng 2 - Yêu cầu về khối lượng thỏ giống theo tháng tuổi

Giống, tính biệt

Sơ sinh

1 tháng tuổi

3 tháng tuổi

6 tháng tuổi

12 tháng tuổi

Thỏ đực Trắng Newzealand, kg, không nhỏ hơn

0,060

0,60

2,30

3,20

4,20

Thỏ cái Trắng Newzealand, kg, không nhỏ hơn

0,055

0,55

2,20

3,00

4,00

Thỏ đực California, kg, không nhỏ hơn

0,060

0,60

2,30

3,20

4,20

Thỏ cái California, kg, không nhỏ hơn

0,055

0,55

2,20

3,00

4,00

Thỏ đực xám Việt Nam, kg, không nhỏ hơn

0,045

0,40

1,50

2,20

3,20

Thỏ cái xám Việt Nam, kg, không nhỏ hơn

0,040

0,35

1,30

2,00

3,00

Thỏ đực đen Việt Nam, kg, không nhỏ hơn

0,045

0,40

1,50

2,20

3,20

Thỏ cái đen Việt Nam, kg, không nhỏ hơn

0,040

0,35

1,30

2,00

3,00

3.3. Yêu cầu về sinh sản

3.3.1. Yêu cầu sinh sản của thỏ cái giống

Yêu cầu về sinh sản của thỏ cái giống được quy định trong bảng 3

Bảng 3 - Yêu cầu về sinh sản thỏ cái giống

Chỉ tiêu

Thỏ trắng

Newzealand

Thỏ California

Thỏ xám Việt Nam

Thỏ đen Việt Nam

Khối lượng phối giống lần đầu, kg, không nhỏ hơn

3,0

2,8

2,2

2,0

Tuổi đẻ lứa đầu, ngày, không lớn hơn

200

200

170

170

Số con sơ sinh còn sống/ổ, con, không nhỏ hơn

5,5

5,5

5,0

5,0

Tổng số lứa đẻ/cái/năm, lứa, không nhỏ hơn

5,5

5,5

5,0

5,0

Số con cai sữa/ổ, con, không nhỏ hơn

5,0

4,5

4,5

4,5

Tỷ lệ nuôi sống đến cai sữa, %, không nhỏ hơn

85

85

85

85

3.3.2. Yêu cầu sinh sản của thỏ đực giống

Yêu cầu về sinh sản của thỏ đực giống được quy định trong Bảng 4

Bảng 4 - Yêu cầu về sinh sản của thỏ đực giống

Chỉ tiêu

Thỏ trắng

Newzealand

Thỏ California

Thỏ xám Việt Nam

Thỏ đen Việt Nam

Tuổi phối giống lần đầu, ngày, không lớn hơn

150

150

135

135

Khối lượng phối giống lần đầu, kg/con, không nhỏ hơn

2,8

2,8

1,8

1,8

Tỷ lệ phối giống có chửa, %, không nhỏ hơn

70

70

75

75

Tỷ lệ thay đàn, %, không nhỏ hơn

20,0

20,0

25,0

25,0

3.4. Yêu cầu về khả năng cho thịt

Yêu cầu về khả năng cho thịt của thỏ giết thịt lúc 3,5 tháng tuổi được quy định trong Bảng 5

Bảng 5 - Yêu cầu về khả năng cho thịt của thỏ được giết thịt lúc 3,5 tháng tuổi

Chỉ tiêu

Thỏ trắng

Newzealand

Thỏ California

Thỏ xám Việt Nam

Thỏ đen Việt Nam

Khối lượng giết thịt lúc 3,5 tháng tuổi, kg

2,450

2,450

2,000

2,050

Tỷ lệ thịt xẻ, %, không nhỏ hơn

51,0

51,0

49,5

50,0

Tỷ lệ thịt lọc, %, không nhỏ hơn

85,0

85,0

85,0

85,0

3.5. Yêu cầu về tiêu tốn thức ăn

Yêu cầu về tiêu tốn thức ăn được quy định trong Bảng 6

Bảng 6 - Yêu cầu về tiêu tốn thức ăn

Đơn vị tính: kg/con/ngày

Tên giống

Loại thức ăn

Cái sinh sản

Đực sinh sản

Hậu bị

Thỏ trắng Newzealand

Thức ăn tinh

0,15

0,15

0,06

Thức ăn thô xanh

0,70

0,50

0,30

Thỏ California

Thức ăn tinh

0,20

0,15

0,06

Thức ăn thô xanh

0,07

0,05

0,30

Thỏ xám Việt Nam

Thức ăn tinh

0,10

0,07

0,04

Thức ăn thô xanh

0,60

0,40

0,25

Thỏ đen Việt Nam

Thức ăn tinh

0,10

0,07

0,04

Thức ăn thô xanh

0,60

0,35

0,25

4. Phương pháp kiểm tra

4.1. Phương pháp xác định về ngoại hình

Chỉ tiêu về ngoại hình được đánh giá bằng mắt thường.

4.1.1. Đánh giá màu mắt

Màu hồng, màu đen là đặc điểm để phân biệt giữa giống thỏ ngoại và thỏ nội.

4.1.2. Đánh giá màu lông

Màu lông đồng nhất: toàn thân chỉ có một màu lông, không có sự pha tạp các màu lông khác trong một cá thể.

4.1.3. Đánh giá về kết cấu cơ thể

Tai to dài đứng thẳng: Ở trạng thái bình thường tai thẳng hướng về phía trước.

4.2. Phương pháp xác định khối lượng

Sử dụng cân có độ chính xác đến 0,001 kg để xác định khối lượng của thỏ lúc mới sinh ra và các thời gian tương ứng quy định cho từng giai đoạn trong các Bảng tương ứng, tính bằng kilogam.

Đối với thỏ sơ sinh được xác định khối lượng ngay trong khoảng 0h đến 8h sau khi sinh, các giai đoạn khác được cân vào buổi sáng sớm trước khi cho ăn.

4.3. Phương pháp xác định khả năng cho thịt

Thỏ được nhịn đói 12 h để cân khối lượng trước khi giết thịt được tính theo công thức:

Tỷ lệ móc hàm (%) = x 100

Tỷ lệ thịt xẻ (%) = x 100

Tỷ lệ thịt lọc (%) = x 100

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Pháp lệnh giống vật nuôi số 16/2004-PLGVN-UBTVQH11 ngày 24/03/2004 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 11, Quy định về quản lý và bảo tồn gen vật nuôi; nghiên cứu, chọn, tạo, kiểm nghiệm, kiểm định và công nhận giống vật nuôi mới; sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi; quản lý chất lượng giống vật nuôi.

[2] Quyết định số 2489/QĐ-BNN-CN ngày 16/9/2010 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về Định mức kinh tế-kỹ thuật chăn nuôi gia súc gia cầm giống gốc.

[3] Quyết định số 66/2002/QĐ-BNN ngày 16/7/2002 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc ban hành các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật đối với giống vật nuôi phải công bố tiêu chuẩn chất lượng.

[4] Quyết định số 61/2002/QĐ-BNN ngày 8/7/2002 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc ban hành các danh mục hàng hóa giống vật nuôi phải công bố tiêu chuẩn chất lượng.

[5] Quyết định số 67/2005/QĐ-BNN ngày 31/10/2005 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về Ban hành danh mục giống vật nuôi được phép sản xuất kinh doanh.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9714:2013 về Thỏ giống - Yêu cầu kỹ thuật

Số hiệu: TCVN9714:2013
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2013
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Nông nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9714:2013 về Thỏ giố...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký