- Tổng quan về Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 9863-2:2013
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 9863-2:2013 quy định các phương pháp thử độ cứng đối với kim loại chế tạo ổ trượt bằng vật liệu nguyên khối. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát chất lượng, xác định các đặc tính cơ lý của vật liệu, đảm bảo khả năng chịu tải và độ bền của chi tiết trong quá trình vận hành thực tế.
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử độ cứng Brinell đối với các vật liệu nguyên khối được sử dụng để chế tạo ổ trượt.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các loại hợp kim ổ trượt bằng đồng, nhôm hoặc các kim loại màu khác ở dạng vật liệu đúc hoặc gia công áp lực.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại ổ trượt đa lớp (vật liệu nhiều lớp), vốn được quy định riêng trong các phần khác của bộ tiêu chuẩn TCVN 9863.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Các tài liệu viện dẫn là nền tảng kỹ thuật không thể tách rời khi áp dụng tiêu chuẩn này.
- Tiêu chuẩn viện dẫn chủ yếu đến các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế về phương pháp thử độ cứng Brinell đối với vật liệu kim loại nói chung để đảm bảo tính đồng bộ và chính xác.
- Khi các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi hoặc sửa đổi, người sử dụng cần áp dụng phiên bản mới nhất theo quy định.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa thống nhất về các khái niệm liên quan đến ổ trượt vật liệu nguyên khối và các thông số kỹ thuật trong quá trình thử nghiệm.
- Định nghĩa rõ ràng về vật liệu nguyên khối (solid materials) dùng cho ổ trượt là loại vật liệu đồng nhất, không có lớp lót hoặc lớp phủ kim loại khác trên bề mặt làm việc.
- Các thuật ngữ liên quan đến vết lõm, lực thử, đường kính mũi đâm và các đại lượng đo lường độ cứng Brinell được chuẩn hóa để tránh sai lệch trong việc diễn giải kết quả.
- Yêu cầu chung về thử độ cứng kim loại ổ trượt (Điều 4)
- Phép thử độ cứng phải được thực hiện trên các bề mặt được chuẩn bị kỹ lưỡng, đảm bảo độ nhẵn phẳng và không bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ hoặc biến dạng nguội do quá trình gia công trước đó gây ra.
- Thiết bị thử nghiệm, bao gồm máy thử độ cứng và mũi đâm (thường là bi hợp kim cứng), phải được hiệu chuẩn định kỳ theo đúng các tiêu chuẩn đo lường hiện hành.
- Lực thử và thời gian duy trì lực phải được lựa chọn phù hợp với từng loại hợp kim cụ thể theo chỉ dẫn kỹ thuật chi tiết nhằm đảm bảo tính đại diện và độ lặp lại của kết quả đo.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9863-2:2013
ISO 4384-2:2011
Ổ TRƯỢT - THỬ ĐỘ CỨNG KIM LOẠI Ổ - PHẦN 2: VẬT LIỆU NGUYÊN KHỐI
Plain bearings - Hardness testing of bearing metals - Part 2: Solid materials
Lời nói đầu
TCVN 9863-2:2013 hoàn toàn tương đương ISO 4384-2:2011.
TCVN 9863-2:2013 do Viện Nghiên cứu Cơ khí - Bộ Công Thương biên soạn, Bộ Công Thương đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 9863 (ISO 4384) Ổ trượt - Thử độ cứng kim loại ổ bao gồm các phần sau:
- TCVN 9863-1:2013 (ISO 4384-1:2000) Phần 1: Vật liệu hỗn hợp;
- TCVN 9863-2:2013 (ISO 4384-1:2000) Phần 2: Vật liệu nguyên khối.
Ổ TRƯỢT - THỬ ĐỘ CỨNG KIM LOẠI Ổ - PHẦN 2: VẬT LIỆU NGUYÊN KHỐI
Plain bearings - Hardness testing of bearing metals - Part 2: Solid materials
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các thông số thử độ cứng của vật liệu nguyên khối dùng cho ổ trượt được chế tạo bằng hợp kim nhôm và đồng đúc và ép đùn, được chế tạo bằng gia công cơ khí và tạo hình các sản phẩm ép đùn và thỏi đúc và các thỏi đúc có nền cơ bản là thiếc. Tiêu chuẩn này bổ sung cho các tiêu chuẩn hiện hành về thử độ cứng và vì thế nó chỉ bao gồm các mở rộng và các hạn chế được so sánh với phiên bản này.
Do thành phần cấu trúc không đồng nhất của đa số các kim loại vật liệu ổ, thường sử dụng phương pháp thử Brinell.
2. Mẫu thử
Bề mặt của mẫu thử tại vùng thử phải có ánh kim và phải có đủ diện tích để có thể đo vết ấn khi thử. Trong quá trình chuẩn bị mẫu thử, không được phép làm vật liệu của mẫu bị nóng lên.
Phép thử độ cứng đối với hợp kim đồng và nhôm đúc và ép đùn phải được tiến hành trên bề mặt đã được tiện hoặc giũa. Không cho phép thử trên bề mặt được ép nóng.
Nếu phương pháp chế tạo cho phép, mẫu thử phải được đánh bóng cẩn thận. Đối với hợp kim chì và thiếc có độ nhám Rt
6 μm có thể thực hiện việc đánh bóng bằng giấy nhám có cỡ hạt 240. Đối với hợp kim đồng và nhôm có độ nhám Rt
4 μm, có thể thực hiện việc đánh bóng bằng giấy nhám có cỡ hạt 320 cùng với chất bôi trơn thích hợp.
3. Tiến hành thử
Các điều kiện thử phải theo Bảng 1.
Bảng 1 - Điều kiện thử
| Hình dạng và bản chất của vật liệu ổ trượt | Chiều dày của vật liệu ổ | Điều kiện thử a | Nhiệt độ thử |
| Các thanh, ống với kim loại nền Cu và Al | - | Ưu tiên: | 18 đến 24 |
| Các thỏi với kim loại nền Sn | > 7 | HBW 10/250/10 | |
| Các thỏi với kim loại nền Cu và Al | > 7 | HBW 10/1000/10 | |
| a Ví dụ HBW 5/250/10: độ cứng Brinell được xác định với một viên bi đường kính 5 mm, lực thử 2452 N được tác dụng trong 10 s. | |||
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 256-1:2006 (ISO 6506-1), Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Brinell - Phần 1: Phương pháp thử.