Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 84:1981

Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 84:1981 là văn bản kỹ thuật quy định các yêu cầu chất lượng đối với vữa chịu lửa samốt. Đây là loại vật liệu liên kết chuyên dụng, đóng vai trò quyết định đến độ bền, khả năng chịu nhiệt và độ ổn định cấu trúc của các mạch xây trong các lò công nghiệp và thiết bị nhiệt chịu nhiệt độ cao.

Thông tin thuộc tính văn bản:

  • Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 84:1981 về vữa chịu lửa samốt
  • Số hiệu: TCXD 84:1981
  • Loại văn bản: Tiêu chuẩn xây dựng
  • Cơ quan ban hành: Chưa xác định rõ
  • Ngày ban hành: Chưa xác định rõ
  • Ngày áp dụng: Chưa xác định rõ
  • Tình trạng hiệu lực: Chưa xác định rõ

Quy định kỹ thuật về thành phần cỡ hạt của vữa chịu lửa samốt:

Thành phần cỡ hạt là một trong những chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng nhất quyết định đến độ dẻo, khả năng giữ nước, độ bám dính và cường độ liên kết của vữa chịu lửa sau khi thi công. Tiêu chuẩn TCXD 84:1981 quy định chi tiết về tỷ lệ cỡ hạt thông qua phương pháp sàng lọc như sau:

  • Phần còn lại trên sàng kích thước 2mm: Yêu cầu hoàn toàn không có (0%). Quy định này nhằm loại bỏ triệt để các hạt có kích thước quá lớn, đảm bảo hỗn hợp vữa đạt độ mịn đồng nhất, không gây cản trở trong quá trình xây mạch mỏng của gạch chịu lửa.
  • Phần còn lại trên sàng kích thước 1,5mm: Yêu cầu tỷ lệ không được lớn hơn 5%. Giới hạn này giúp kiểm soát chặt chẽ lượng hạt thô, tránh hiện tượng phân tầng vữa và đảm bảo độ ổn định thể tích của mạch vữa khi chịu tác động của nhiệt độ cao.
  • Phần lọt qua sàng kích thước 1mm: Yêu cầu tỷ lệ không được nhỏ hơn 80%. Đây là chỉ số cốt lõi thể hiện độ mịn cao của vữa chịu lửa samốt. Tỷ lệ hạt mịn lớn giúp tăng cường khả năng điền đầy, tạo độ kín khít tối đa cho các mạch xây, ngăn ngừa sự xâm nhập của khí nóng và xỉ lò vào sâu trong kết cấu tường lò.

Ý nghĩa và ứng dụng thực tiễn:

Các thông số kỹ thuật về cỡ hạt theo TCXD 84:1981 là căn cứ pháp lý và kỹ thuật quan trọng để các nhà sản xuất kiểm soát chất lượng đầu ra của sản phẩm vữa chịu lửa samốt. Đồng thời, đây cũng là tiêu chuẩn để các đơn vị thiết kế, thi công và giám sát nghiệm thu vật liệu trước khi đưa vào xây dựng các công trình nhiệt công nghiệp, đảm bảo an toàn và tuổi thọ cho thiết bị.

TIÊU CHUẨN XÂY DỰNG

TCXD 84 : 1981

VỮA CHỊU LỬA SAMỐT
Chamotle fire clay mortar

1. Đại cương

1.1. Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại vữa chịu lửa samốt, sản phẩm dùng để xây gạch chịu lửa samốt có cùng độ chịu lửa hoặc có độ chịu lửa cao hơn.

1.2. Tuỳ thuộc một số chỉ tiêu chất lượng, vữa chịu lửa samốt được phân thành 3 loại A,B, C.

1.3. Các loại vữa chịu lửa samốt được sản xuất dưới dạng bột khô, phối liệu tạo thành sản phẩm đã được trộn đều.

2. Điều kiện kĩ thuật

2.1. Độ chịu lửa:

Vữa chịu lửa samốt loại A: không nhỏ hơn 1710oC;

Vữa chịu lửa samốt loại B: không nhỏ hơn 1630oC;

Vữa chịu lửa samốt loại C: không nhỏ hơn 1580oC;

2.2. Thành phần hoá học:

Hàm lượng Al2O3 + TiO2

Vữa chịu lửa samốt loại A: không nhỏ hơn 35%;

Vữa chịu lửa samốt loại B: không nhỏ hơn 30%;

Vữa chịu lửa samốt loại C: không nhỏ hơn 28%;

2.3. Cỡ hạt:

Đối với cả 3 loại A, B, C.

Phần còn lại trên sàng 2mm: không có;

Phần còn lại trên sàng 1,5mm: không lớn hơn 5%;

Phần lọt qua sàng 1mm: không nhỏ hơn 80%.

2.4. Hàm lượng chất kết dính:

Đối với cả 3 loại A, B, C hàm lượng chất kết dính trong thành phần phối liệu không quá 40%.

Chú thích: Tuỳ theo yêu cầu sử dụng, các chỉ tiêu chất lượng khác quy định theo sự thoả thuận giữa nhà máy sản xuất và cơ sở dùng vữa chịu lửa samốt.

3. Phương pháp thử

3.1. Độ chịu lửa thực hiện theo TCVN 179: 1965.

3.2. Hàm lượng Al2O3 + TiO2 được xác định bằng phân tích hoá học theo phương pháp trọng lượng.

3.3. Thành phần cỡ hạt xác định bằng độ sàng phân tích dùng trong phòng thí nghiệm. Trình tự làm như sau:

Dùng cân kĩ thuật cân 100g mẫu đại diện đã được trộn đều, (quy tắc chuẩn bị mẫu nêu trong mục 4.2 dưới đây), sấy trong tủ sấy ở 105oC – 100oC cho đến khi đạt khối lượng không đổi, làm nguội trong bình hút ẩm và đem sàng (có thể sàng bằng tay hoặc bằng máy). Việc sàng coi như làm xong nếu lắc thêm 1 phút trên mỗi sàng lượng vữa lọt thêm dưới sàng nhỏ hơn 0,1 gam. Đem cân phần còn lại trên sàng 1,5mm và phần lọt qua sàng 1mm.

Tính toán:

M

% hạt còn lại trên sàng 1,5mm =  x 100

% hạt còn lại trên sàng 1mm =  x 100

Trong đó:

M – Khối lượng mẫu dùng để xác định, g;

M1 – Phần hạt còn lại trên sàng 1,5mm, g;

M2 – Phần hạt lọt qua sàng 1mm, g;

3.4. Hàm lượng chất kết dính được xác định theo lượng mất khi nung của vữa chịu lửa samôt và lượng mất khi nung của đất sét làm chất kết dính.

Tính toán:

% chất kết dính =  x 100

Trong đó:

V – Lượng mất khi nung của vữa, %;

S – Lượng mất khi nung của đất sét, %.

4. Quy tắc kiểm tra chất lượng

4.1. Việc kiểm tra chất lượng sản phẩm được tiến hành theo từng lô. Mỗi lô gồm nhiều nhất là 100 tấn vữa chịu lửa samôt cùng một loại. Lô dưới 100 tấn cũng được coi như lô đủ.

4.2. Các chỉ tiêu chất lượng được xác định bằng một mẫu đại diện. Mẫu đại diện được lấy ra ít nhất từ 10 mẫu thành phần. Khối lượng mỗi mẫu thành phần là 0,5kg lấy theo một trong các cách sau:

- Nếu vữa để rời trong kho, lấy mẫu ở độ sâu ít nhất 0,2m ở 10 điểm khác nhau.

- Nếu vữa đựng trong bao, lấy mẫu ở 10 bao tuỳ ý ở giữa bao.

- Các mẫu thành phần trộn đều và bớt dần theo quy tắc chia từ làm liên tiếp cho đến khi lấy ra được khoảng 0,5kg mẫu đại diện.

4.3. Lô vữa chịu lửa samốt được công nhận là phù hợp với những yêu cầu của tiêu chuẩn này theo loại A, B hoặc C nếu qua kiểm tra đạt được những chỉ tiêu chất lượng tương ứng nêu trong mục 2.1 và 2.2.

Chú thích: Nếu một trong những kết quả thí nghiệm không đạt chỉ tiêu quy định của tiêu chuẩn này (đối với loại vữa) thì cho phép tiến hành thí nghiệm lại bằng một mẫu đại diện lấy lần thứ hai trong lô vữa chịu lửa samốt cần kiểm tra. Những kết quả kiểm nghiệm nhắc lại là kết quả cuối cùng.

5. Quy tắc giao nhận

5.1. Sản phẩm pha chế và đóng gói bao xong phải được phòng kiểm tra chất lượng sản phẩm (KCS) của nhà máy kiểm tra và đóng dấu chứng nhận cho xuất xưởng.

5.2. Khi giao sản phẩm cho cơ sở dùng vữa chịu lửa samốt, nhà máy sản xuất phải cấp giấy chứng thực những sản phẩm đó đã phân loại A, B hoặc C đạt những chỉ tiêu chất lượng tương ứng quy định trong tiêu chuẩn này.

5.3. Cơ sở dùng vữa chịu lửa samốt có quyền tiến hành kiểm tra lại các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm theo những quy định của tiêu chuẩn này và sử dụng các phương pháp thử nêu trên.

6. Quy tắc ghi nhãn, bảo quản, vận chuyển

6.1. Trên mỗi bao vữa chịu lửa samốt phải ghi nhãn, nội dung như sau:

- Tên nhà máy sản xuất;

- Khối lượng vữa không kể bao;

- Kí hiệu sản phẩm.

Loại A: VSA

Loại B: VSB

Loại C: VSC

Chú thích: Nhà máy sản xuất có thể giao dịch cho cơ sở dùng vữa chịu lửa samốt dưới dạng để rời hoặc đóng bao, tuỳ theo sự thoả thuận của hai bên.

6.2. Vữa chịu lửa samốt phải bảo quản trong kho có mái che, nền kho phải cao ráo, sạch sẽ.

6.3. Vữa chịu lửa samốt phải vận chuyển bằng các phương tiện có mái hoặc phải có vải bạt để che.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 84:1981 về vữa chịu lửa samốt

Số hiệu: TCXD84:1981
Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Ngày ban hành: 01/01/1981
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 84:1981 về vữa chịu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký