Giới thiệu về Tiêu chuẩn xây dựng TCXDVN 233:1999
Tiêu chuẩn xây dựng TCXDVN 233:1999 là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quy định về các chỉ tiêu, tiêu chuẩn chất lượng và phương pháp đánh giá nhằm lựa chọn nguồn nước mặt và nước ngầm phù hợp cho hệ thống cấp nước sinh hoạt. Việc áp dụng tiêu chuẩn này giúp đảm bảo an toàn nguồn nước, bảo vệ sức khỏe cộng đồng và tối ưu hóa hiệu quả đầu tư xây dựng các công trình cấp nước.
Phạm vi áp dụng và các điều khoản chung (Điều 1 đến Điều 4)
Trong phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên, tiêu chuẩn xác định rõ các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này được áp dụng bắt buộc hoặc khuyến khích áp dụng trong công tác điều tra, khảo sát, thiết kế, xây dựng và quản lý vận hành các hệ thống cấp nước sinh hoạt đô thị, khu công nghiệp và điểm dân cư nông thôn.
- Đối tượng điều chỉnh: Các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức tư vấn thiết kế, chủ đầu tư và các đơn vị vận hành nhà máy nước có trách nhiệm tuân thủ các chỉ tiêu kỹ thuật được quy định.
- Nguyên tắc lựa chọn nguồn nước: Việc lựa chọn nguồn nước phải dựa trên kết quả điều tra cơ bản về trữ lượng, chất lượng nước, khả năng bảo vệ nguồn nước khỏi ô nhiễm và tính kinh tế - kỹ thuật của phương án khai thác.
Các chỉ tiêu cốt lõi lựa chọn nguồn nước mặt
Nguồn nước mặt (sông, hồ, kênh rạch) khi được lựa chọn làm nguồn cấp nước sinh hoạt phải đáp ứng các nhóm chỉ tiêu nghiêm ngặt:
- Chỉ tiêu vật lý: Đánh giá về nhiệt độ, độ đục, hàm lượng cặn lơ lửng, màu sắc và mùi vị của nước. Nguồn nước mặt được chọn phải có khả năng xử lý đạt tiêu chuẩn vệ sinh bằng các công nghệ xử lý thông thường.
- Chỉ tiêu hóa học: Giới hạn hàm lượng các chất hữu cơ, độ pH, độ cứng toàn phần, hàm lượng các ion kim loại nặng (như chì, thủy ngân, cadmium) và các hợp chất chứa nitơ (Amoni, Nitrit, Nitrat) nhằm tránh nguy cơ nhiễm độc lâu dài.
- Chỉ tiêu vi sinh và sinh học: Giới hạn mật độ vi khuẩn Coliform, E.coli và sự xuất hiện của các loại tảo, ký sinh trùng gây bệnh.
Các chỉ tiêu cốt lõi lựa chọn nguồn nước ngầm
Đối với nguồn nước ngầm (nước dưới đất), tiêu chuẩn đặt ra các yêu cầu cụ thể về:
- Trữ lượng khai thác: Phải đảm bảo trữ lượng khai thác an toàn, ổn định trong suốt thời gian vận hành công trình, không gây sụt lún địa chất hoặc suy thoái tầng chứa nước.
- Chất lượng nước tự nhiên: Đánh giá hàm lượng sắt, mangan, độ cứng, tổng chất rắn hòa tan (TDS) và các khí hòa tan (H2S, CO2). Đặc biệt lưu ý giới hạn các chất độc hại tự nhiên như Asen (thạch tín) và Flo.
- Khả năng bảo vệ nguồn nước: Đánh giá cấu trúc địa chất bảo vệ tầng chứa nước để ngăn ngừa sự xâm nhập của nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp từ trên bề mặt.
Ý nghĩa thực tiễn của TCXDVN 233:1999
Tiêu chuẩn đóng vai trò là hành lang kỹ thuật giúp các kỹ sư và nhà quy hoạch đưa ra quyết định chính xác trong việc lựa chọn nguồn nước tối ưu, hạn chế tối đa rủi ro ô nhiễm và giảm chi phí hóa chất xử lý nước. Đây là cơ sở pháp lý để cơ quan quản lý phê duyệt các dự án đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước trên toàn quốc.
CÁC CHỈ TIÊU LỰA CHỌN NGUỒN NƯỚC MẶT – NƯỚC NGẦM PHỤC VỤ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC SINH HOẠT
The parameters using for selection of the surface and groundwater resource in the water supply system
Tiêu chuẩn này dùng để đánh giá, so sánh và lựa chọn nguồn nước thô khi nghiên cứu lập báo cáo tiền khả thi, báo cáo khả thi dự án đầu tư xây dựng các hệ thống cấp nước sinh hoạt. Tiêu chuẩn này không áp dụng trong các lĩnh vực cấp nước cho công nghiệp, nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản, sản xuất nước khoáng…
2.1. Giá trị giới hạn các thông số, nồng độ các chất thành phần của nguồn nước mặt, nước ngầm được quy hoạch dùng cho mục đích ăn uống, sinh hoạt theo sự phân loại được quy định trong bảng 1 và bảng 2.
2.1.1. Cột A là nguồn nước có chất lượng tốt, chỉ xử lý đơn giản trước khi cấp cho ăn uống, sinh hoạt.
2.1.2. Cột B là nguồn nước có chất lượng bình thường, có thể khai thác, xử lý để cấp cho ăn uống và sinh hoạt.
2.1.3. Cột C là nguồn nước có chất lượng xấu. Nếu sử dụng vào mục đích cấp nước ăn uống và sinh hoạt thì cần được xử lý bằng các công nghệ đặc biệt, phải được giám sát nghiêm ngặt và thường xuyên về chất lượng nước.
2.2. Nếu thông số, nồng độ các chất thành phần có giá trị lớn hơn hoặc nằm ngoài giới hạn quy định ở cột C thì không được sử dụng để cấp nước cho ăn uống, sinh hoạt.
2.3. Phương pháp lấy mẫu, phân tích, tính toán, xác định từng thông số và nồng độ cụ thể được quy định trong các Tiêu chuẩn Việt Nam tương ứng.
| Số thứ tự | Các thông số | Đơn vị | Các loại nước | |||
| Loại A | Loại B | Loại C | ||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | |
| 1 | Độ pH |
| 6,5 đến 8,5 | 6,0 đến 9,0 | pH > 9 và pH < 6 | |
| 2 | Độ đục | NTU | < 20 | < 500 | < 1.000 | |
| 3 | Độ màu | mg/l Pt | < 10 | < 100 | < 200 | |
| 4 | Độ oxy hóa KMnO4 | mg/l O2 | < 2,0 | 2 – 5 | < 10 | |
| 5 | Độ cứng toàn phần | odH | 4 đến 8 | < 4 hoặc 8 đến 13 | < 28 | |
| 6 | Sulfua | H2S | mg/l | 0 | 0 | < 0,5 |
| 7 | Clorua | Cl- | mg/l | < 25 | < 200 | < 400 |
| 8 | Sunfat | SO4-- | mg/l | < 25 | < 250 | < 400 |
| 9 | Nitrit | NO2- | mg/l | < 0,1 | < 1 | < 2 |
| 10 | Nitrat | NO3- | mg/l N | 0 | < 6 | < 10 |
| 11 | Photphat | PO4--- | mg/l | 0 | < 1,5 | < 2 |
| 12 | Sắt tổng | Fe | mg/l | < 0,3 | < 1 | < 2 |
| 13 | Mangan tổng | Mn | mg/l | < 0,2 | < 0,5 | < 1 |
| 14 | Amonium | NH4+ | mg/l | < 0,2 | < 0,5 | < 1 |
| 15 | Florua | F- | mg/l | 0,5 đến 1,0 | < 1,5 | < 2 |
| 16 | Xianua | CN- | μg/l | 0 | < 50 | < 100 |
| 17 | Phenol |
| μg/l | 0 | 0,5 | < 100 |
| 18 | Asen | As | μg/l | 0 | 50 | < 100 |
| 19 | Cadmi | Cd | μg/l | 0 | < 1 | < 5 |
| 20 | Crom tổng | Cr | μg/l | 0 | < 10 | < 50 |
| 21 | Selen | Se | μg/l | 0 | < 5 | < 10 |
| 22 | Thủy ngân | Hg | μg/l | 0 | 0 | < 1 |
| 23 | Đồng | Cu | μg/l | < 50 | < 1.000 | < 3.000 |
| 24 | Chì | Pb | μg/l | 0 | < 10 | < 50 |
| 25 | Kẽm | Zn | μg/l | < 50 | < 1.000 | < 5.000 |
| 26 | E.Coli | MPN/100 ml | < 20 | < 100 | < 200 | |
| 27 | Tổng hóa chất bảo vệ thực vật (trừ DDT) | mg/l | 0 | < 0,15 | < 0,15 | |
| 28 | DDT | Bq/l | 0 | < 0,01 | < 0,01 | |
| 29 | Tổng hoạt độ phóng xạ α | Bg/l | < 0,1 | < 0,1 | < 0,1 | |
| 30 | Tổng hoạt độ phóng xạ β | Bg/l | < 1 | < 1 | < 1 | |
| Số thứ tự | Các thông số | Đơn vị | Các loại nước | |||
| Loại A | Loại B | Loại C | ||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | |
| 1 | Độ pH |
| 6,8 đến 7,5 | 6,0 đến 8,0 | 4,5 đến 8,5 | |
| 2 | Độ oxy hóa KMnO4 | mg/l O2 | < 0,5 | 0,5 – 2,0 | < 10 | |
| 3 | Độ cứng toàn phần | odH | 4 đến 8 | < 4 hoặc 8 đến 13 | < 28 | |
| 4 | Sulfua | H2S | mg/l | 0 | 0 | < 0,5 |
| 5 | Clorua | Cl- | mg/l | < 25 | < 200 | < 400 |
| 6 | Sunfat | SO4-- | mg/l | < 25 | < 250 | < 400 |
| 7 | Nitrit | NO2- | mg/l | < 0 | < 0,1 | < 2 |
| 8 | Nitrat | NO3- | mg/l N | 0 | < 6 | < 10 |
| 9 | Photphat | PO4--- | mg/l | 0 | < 1,5 | < 2 |
| 10 | Sắt tổng | Fe | mg/l | < 0,3 | < 10 | < 50 |
| 11 | Mangan tổng | Mn | mg/l | < 0,05 | < 2 | < 3 |
| 12 | Amonium | NH4+ | mg/l | < 0 | < 3 | < 30 |
| 13 | Florua | F- | mg/l | 0,5 đến 1,0 | 0 đến 0,5 hoặc 1,0 đến 1,5 | < 2 |
| 14 | Xianua | CN- | μg/l | 0 | < 50 | < 100 |
| 15 | Phenol |
| μg/l | 0 | 0,5 | < 100 |
| 16 | Asen | As | μg/l | 0 | 50 | < 100 |
| 17 | Cadmi | Cd | μg/l | 0 | < 1 | < 5 |
| 18 | Crom tổng | Cr | μg/l | 0 | < 10 | < 50 |
| 19 | Selen | Se | μg/l | 0 | < 5 | < 10 |
| 20 | Thủy ngân | Hg | μg/l | 0 | 0 | < 1 |
| 21 | Đồng | Cu | μg/l | < 50 | < 1.000 | < 3.000 |
| 22 | Chì | Pb | μg/l | 0 | < 10 | < 50 |
| 23 | Kẽm | Zn | μg/l | < 50 | < 1.000 | < 5.000 |
| 24 | E.Coli | MPN/100 ml | < 0 | < 20 | < 100 | |