Tổng quan về Văn bản hợp nhất 03/VBHN-BCA năm 2016
Văn bản hợp nhất 03/VBHN-BCA do Bộ Công an ban hành nhằm hệ thống hóa các quy định từ Nghị định số 82/2013/NĐ-CP và các nghị định sửa đổi, bổ sung liên quan đến danh mục chất ma túy và tiền chất. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng nhất để các cơ quan chức năng, tổ chức và cá nhân xác định tính chất pháp lý của các chất gây nghiện, chất hướng thần và các hóa chất được sử dụng làm tiền chất trong quá trình sản xuất ma túy tại Việt Nam.
Hệ thống phân loại các danh mục chất ma túy và tiền chất
Văn bản quy định chi tiết 04 danh mục chất ma túy và tiền chất dựa trên mức độ độc hại và khả năng ứng dụng trong y học, nghiên cứu khoa học:
- Danh mục I: Bao gồm các chất ma túy tuyệt đối cấm sử dụng trong y học và đời sống xã hội. Việc sử dụng các chất này chỉ được phép trong các trường hợp đặc biệt như phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học hoặc điều tra tội phạm theo quy định của cơ quan có thẩm quyền. Danh mục này đã được mở rộng và bổ sung thêm nhiều chất mới (từ số thứ tự 122 đến 136) để đáp ứng tình hình thực tế.
- Danh mục II: Bao gồm các chất ma túy được dùng hạn chế. Các chất này chủ yếu phục vụ công tác phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, điều tra tội phạm hoặc được sử dụng trong lĩnh vực y tế dưới sự kiểm soát nghiêm ngặt của cơ quan chức năng.
- Danh mục III: Bao gồm các chất ma túy được dùng trong y tế, phân tích, kiểm nghiệm và nghiên cứu. Đây thường là các chất hướng thần có tác dụng chữa bệnh nhưng có nguy cơ gây nghiện nếu không được quản lý chặt chẽ.
- Danh mục IV: Bao gồm các tiền chất. Đây là các hóa chất không thể thiếu trong quá trình điều chế, sản xuất chất ma túy. Danh mục này cũng được cập nhật bổ sung các tiền chất mới như APAAN và GBL để tăng cường hiệu quả phòng chống sản xuất ma túy tổng hợp.
Quy định về quản lý và kiểm soát hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy
Văn bản xác lập khung pháp lý nghiêm ngặt đối với mọi hoạt động liên quan đến các chất nằm trong danh mục:
- Đối tượng áp dụng: Mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện các hoạt động nghiên cứu, giám định, sản xuất, vận chuyển, bảo quản, tàng trữ, mua bán, phân phối, sử dụng, xử lý, trao đổi, nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh các chất thuộc danh mục.
- Yêu cầu tuân thủ: Tất cả các hoạt động nêu trên phải tuân thủ tuyệt đối các quy định của pháp luật về kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy. Bất kỳ hành vi vi phạm nào cũng sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hành chính hoặc hình sự.
Cơ chế cập nhật và bổ sung danh mục chất mới
Để đối phó với sự xuất hiện liên tục của các loại ma túy mới trên thị trường, văn bản quy định cơ chế phối hợp liên ngành:
- Trách nhiệm chủ trì: Bộ Công an có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế, Bộ Công Thương, Bộ Khoa học và Công nghệ cùng các cơ quan liên quan.
- Căn cứ cập nhật: Khi phát hiện chất mới chưa có trong danh mục nhưng có liên quan đến việc sản xuất, điều chế, sử dụng chất ma túy, hoặc khi có thông báo thay đổi từ Tổng thư ký Liên hợp quốc.
- Quy trình: Các bộ ngành xem xét và trình Chính phủ quyết định việc sửa đổi, bổ sung hoặc công bố các danh mục mới để đảm bảo tính kịp thời trong công tác quản lý.
Phân loại tiền chất theo cấp độ quản lý
Dựa trên Danh mục IV, các cơ quan quản lý chuyên ngành có trách nhiệm phân loại chi tiết hơn để áp dụng các biện pháp kiểm soát phù hợp:
- Bộ Y tế, Bộ Công Thương và Bộ Công an: Tùy theo chức năng nhiệm vụ, các Bộ này thực hiện phân loại tiền chất theo cấp độ. Việc phân loại này giúp tối ưu hóa nguồn lực quản lý, tập trung vào các tiền chất nguy hiểm, dễ bị lợi dụng để sản xuất ma túy trái phép.
- Định nghĩa mở rộng: Các danh mục không chỉ bao gồm các chất nguyên chất mà còn bao gồm cả các muối và dẫn xuất có thể tồn tại của các chất đó (trừ một số trường hợp đặc biệt đối với muối của Hydrochloric acid và Sulfuric acid trong danh mục tiền chất).
Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
Văn bản hợp nhất xác định rõ các mốc thời gian quan trọng và trách nhiệm của các bên liên quan:
- Hiệu lực thi hành: Các quy định sửa đổi, bổ sung theo Nghị định 126/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01 tháng 02 năm 2016.
- Quy định chuyển tiếp: Đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh hai tiền chất mới bổ sung là APAAN và GBL, thời hạn để bắt đầu thực hiện đầy đủ các quy định về quản lý tiền chất là từ ngày 01 tháng 07 năm 2016.
- Trách nhiệm thực hiện: Bộ Công an, Bộ Công Thương, Bộ Y tế có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện. Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định này tại địa phương và đơn vị mình.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt này dựa trên Văn bản hợp nhất 03/VBHN-BCA năm 2016, người dùng cần đối chiếu với các văn bản quy phạm pháp luật mới nhất để cập nhật các thay đổi trong danh mục chất ma túy hiện hành.
| BỘ CÔNG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 03/VBHN-BCA | Hà Nội, ngày 27 tháng 7 năm 2016 |
Nghị định số 82/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ ban hành các danh mục chất ma túy và tiền chất, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2013, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Nghị định số 126/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 12 năm 2015 sửa đổi, bổ sung Danh mục các chất ma túy và tiền chất ban hành kèm theo Nghị định số 82/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ ban hành các danh mục chất ma túy và tiền chất, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2016.
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật phòng, chống ma túy ngày 09 tháng 12 năm 2000 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng, chống ma túy ngày 03 tháng 6 năm 2008;
Căn cứ Luật thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật hóa chất ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Luật dược ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an;
Chính phủ ban hành Nghị định ban hành các danh mục chất ma túy và tiền chất[1].
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này các danh mục chất ma túy và tiền chất sau đây:
Danh mục I: Các chất ma túy tuyệt đối cấm sử dụng trong y học và đời sống xã hội; việc sử dụng các chất này trong phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, điều tra tội phạm theo quy định đặc biệt của cơ quan có thẩm quyền.
Danh mục II: Các chất ma túy được dùng hạn chế trong phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, điều tra tội phạm hoặc trong lĩnh vực y tế theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
Danh mục III: Các chất ma túy được dùng trong phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, điều tra tội phạm hoặc trong lĩnh vực y tế theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.[2]
Danh mục IV: Các tiền chất.
Điều 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân nghiên cứu, giám định, sản xuất, vận chuyển, bảo quản, tàng trữ, mua bán, phân phối, sử dụng, xử lý, trao đổi, nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh các chất có trong các danh mục được quy định tại Điều 1 của Nghị định này phải tuân thủ các quy định của pháp luật về kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy.
Điều 3. Khi phát hiện chất mới chưa có trong các danh mục chất ma túy, chất hướng thần và tiền chất ban hành kèm theo Nghị định này liên quan đến việc sản xuất, điều chế, sử dụng chất ma túy hoặc cần thiết phải chuyển đổi các chất trong các danh mục theo thông báo của Tổng thư ký Liên hợp quốc thì Bộ Công an có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế, Bộ Công Thương, Bộ Khoa học và Công nghệ và các cơ quan có liên quan xem xét, trình Chính phủ sửa đổi, bổ sung và công bố các danh mục đó.
Điều 4. Trên cơ sở Danh mục IV của Nghị định này, Bộ Y tế, Bộ Công Thương, Bộ Công an theo chức năng nhiệm vụ được giao phân loại tiền chất theo cấp độ để có biện pháp quản lý, kiểm soát phù hợp.
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 9 năm 2013.
2. Các Nghị định: Nghị định số 67/2001/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2001 của Chính phủ ban hành các danh mục chất ma túy và tiền chất; Nghị định số 133/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ bổ sung một số chất vào danh mục các chất ma túy và tiền chất ban hành kèm theo Nghị định số 67/2001/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2001 của Chính phủ ban hành các danh mục chất ma túy và tiền chất; Nghị định số 163/2007/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ sửa tên, bổ sung, chuyển, loại bỏ một số chất thuộc danh mục các chất ma túy và tiền chất ban hành kèm theo Nghị định số 67/2001/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2001 của Chính phủ ban hành các danh mục chất ma túy và tiền chất; Nghị định số 17/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ bổ sung, sửa tên chất, tên khoa học đối với một số chất thuộc danh mục các chất ma túy và tiền chất ban hành kèm theo Nghị định số 67/2001/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2001 của Chính phủ ban hành các danh mục chất ma túy và tiền chất hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.
Điều 6. Bộ Công an, Bộ Công Thương, Bộ Y tế và các Bộ, ngành liên quan trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình có trách nhiệm chủ trì, phối hợp, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Nghị định này.
Điều 7. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận: | XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT BỘ TRƯỞNG |
CÁC CHẤT MA TÚY TUYỆT ĐỐI CẤM SỬ DỤNG TRONG Y HỌC VÀ ĐỜI SỐNG XÃ HỘI; VIỆC SỬ DỤNG CÁC CHẤT NÀY TRONG PHÂN TÍCH, KIỂM NGHIỆM, NGHIÊN CỨU KHOA HỌC, ĐIỀU TRA TỘI PHẠM THEO QUY ĐỊNH ĐẶC BIỆT CỦA CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
(Ban hành kèm theo Nghị định số 82/2013/NĐ-CP ngày 19-7-2013 của Chính phủ)
| TT | Tên chất | Tên khoa học | Mã thông tin CAS |
| 1 | Acetorphine | 3-O-acetyltetrahydro - 7 - a - (1 - hydroxyl -1 - methylbutyl) - 6, 14 - endoetheno - oripavine | 25333-77-1 |
| 2 | Acetyl-alpha-methylfenanyl | N- [1 - (a - methylphenethyl) - 4 - piperidyl] acetanilide | 101860-00-8 |
| 3 | Alphacetylmethadol | a- 3 - acetoxy - 6 - dimethylamino - 4,4 - diphenylheptane | 17199-58-5 |
| 4 | Alpha-methylfentanyl | N- [1 - (a - methylphenethyl) - 4 - peperidyl] propionanilide | 79704-88-4 |
| 5 | Beta-hydroxyfentanyl | N- [1 - (β - hydroxyphenethyl) - 4 - peperidyl] propionanilide | 78995-10-5 |
| 6 | Beta-hydroxymethyl-3 - fentanyl | N- [1 - (β- hydroxyphenethyl) - 3 - methyl - 4 - piperidyl] propinonanilide | 78995-14-9 |
| 7 | Brolamphetamine (DOB) | 2,5 - dimethoxy - 4 - bromoamphetamine | 64638-07-9 |
| 8 | Cần sa và các chế phẩm từ cần sa |
| 8063-14-7 |
| 9 | Cathinone | (-) - a - aminopropiophenone | 71031-15-7 |
| 10 | Desomorphine | Dihydrodeoxymorphine | 427-00-9 |
| 11 | DET | N, N - diethyltryptamine | 7558-72-7 |
| 12 | Delta-9-tetrahydrocanabinol và các đồng phân | (6aR, 10aR) - 6a, 7, 8, 10a- tetrahydro - 6,6,9 - trimethyl - 3 - pentyl - 6H - dibenzo [b,d] pyran - 1 - ol | 1972-08-3 |
| 13 | DMA | (±) - 2,5 - dimethoxy - a - methylphenylethylamine | 2801-68-5 |
| 14 | DMHP | 3 - (1,2 - dimethylheptyl) - 1 - hydroxy - 7, 8, 9, 10 - tetrahydro - 6,6,9 - trimethyl - 6H- dibenzo [b,d] pyran | 32904-22-6 |
| 15 | DMT | N, N - dimethyltryptamine | 61-50-7 |
| 16 | DOET | (±) - 4 - ethyl - 2,5 - dimethoxy -a- phenethylamine | 22004-32-6 |
| 17 | Eticyclidine | N- ethyl - 1 - phenylcylohexylamine | 2201-15-2 |
| 18 | Etorphine | Tetrahydro -7a - (1 - hydroxy - 1 - methylbutyl) - 6,14 - endoetheno - oripavine | 14521-96-1 |
| 19 | Etryptamine | 3 - (2 - aminobuty) indole | 2235-90-7 |
| 20 | Heroine | Diacetylmorphine | 561-27-3 |
| 21 | Ketobemidone | 4 - meta - hydroxyphenyl - 1 - methyl - 4 - propionylpiperidine | 469-79-4 |
| 22 | MDMA | (±) - N - a - dimethyl - 3,4 - (methylenedioxy) phenethylamine | 42542-10-9 |
| 23 | Mescalin | 3,4,5 - trimethoxyphenethylamine | 54-04-6 |
| 24 | Methcathinone | 2 - (methylamino) -1 - phenylpropan - 1 - one | 5650-44-2 |
| 25 | 4 - methylaminorex | (±) - cis - 2 - amino - 4 - methyl - 5 - phenyl - 2 - oxazoline | 3568-94-3 |
| 26 | 3 - methylfentanyl | N- (3 - methyl - 1 - phenethyl - 4 - piperidyl) propionanilide | 42045-86-3 |
| 27 | 3 - methylthiofentanyl | N- [3 - methyl - 1 [2 - (2 - thienyl) ethyl] - 4 - piperidyl] propionanilide | 86052-04-2 |
| 28 | MMDA | (±) - 5 - methoxy - 3,4 - methylenedioxy - a - methylphenylethylamine | 13674-05-0 |
| 29 | Morphine methobromide và các chất dẫn xuất của Morphine Nitơ hóa trị V khác | (5a,6a)-17-Methyl-7,8-didehydro-4,5- epoxymorphinan-3,6-diol - bromomethane (1:1) | 125-23-5 |
| 30 | MPPP | 1 - methyl - 4 - phenyl - 4 - piperidinol propionate (ester) | 13147-09-6 |
| 31 | (+) - Lysergide (LSD) | 9,10 - didehydro -N,N- diethyl - 6 - methylergoline - 8β carboxamide | 50-37-3 |
| 32 | N - hydroxy MDA (MDOH) | (±) - N - hydroxy - [a- methyl - 3,4 - (methylenedyoxy) phenethyl] hydroxylamine | 74698-47-8 |
| 33 | N-ethyl MDA | (±) N - ethyl - methyl - 3,4 - (methylenedioxy) phenethylamine | 82801-81-8 |
| 34 | Para - fluorofentanyl | 4’ - fluoro - N - (1 - phenethyl - 4 - piperidyl) propionanilide | 90736-23-5 |
| 35 | Parahexyl | 3 - hexyl - 7, 8, 9, 10 - tetrahydro - 6, 6, 9 - trimethyl - 6H - dibenzo [b,d] pyran - 1 - ol | 117-51-1 |
| 36 | PEPAP | 1 - phenethyl - 4 - phenyl - 4 - piperidinol acetate | 64-52-8 |
| 37 | PMA | p - methoxy - a - methylphenethylamine | 64-13-1 |
| 38 | Psilocine, Psilotsin | 3 - [2 - (dimetylamino) ethyl] indol - 4 - ol | 520-53-6 |
| 39 | Psilocybine | 3 - [2 - dimetylaminoethyl] indol - 4 - yl dihydrogen phosphate | 520-52-5 |
| 40 | Rolicyclidine | 1 - (1 - phenylcyclohexy) pyrrolidine | 2201-39-0 |
| 41 | STP, DOM | 2,5 - dimethoxy - 4,a - dimethylphenethylamine | 15588-95-1 |
| 42 | Tenamfetamine (MDA) | a - methyl - 3,4 - (methylendioxy) phenethylamine | 4764-17-4 |
| 43 | Tenocyclidine (TCP) | 1 - [1 - (2 - thienyl) cyclohexyl] piperidine | 21500-98-1 |
| 44 | Thiofentanyl | N - (1 [2- (2 - thienyl) ethyl] - 4 - piperidyl] - 4 - propionanilide | 1165-22-6 |
| 45 | TMA | (+) - 3,4,5 - trimethoxy - a - methylphenylethylamine | 1082-88-8 |
Danh mục này bao gồm cả các muối, dẫn xuất có thể tồn tại của các chất thuộc danh mục nêu trên.[4]
CÁC CHẤT MA TÚY ĐƯỢC DÙNG HẠN CHẾ TRONG PHÂN TÍCH, KIỂM NGHIỆM, NGHIÊN CỨU KHOA HỌC, ĐIỀU TRA TỘI PHẠM HOẶC TRONG LĨNH VỰC Y TẾ THEO QUY ĐỊNH CỦA CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN[5]
(Ban hành kèm theo Nghị định số 82/2013/NĐ-CP ngày 19-7-2013 của Chính phủ)
| TT | Tên chất | Tên khoa học | Mã thông tin CAS |
| 1 | 2C-B | 4-Bromo-2,5-dimethoxyphenethylamine | 66142-81-2 |
| 2 | 2C-E | 4 - ethyl - 2,5 - Dimethoxyphenethylamine | 71539-34-9 |
| 3 | Acetyldihydrocodeine | (5a, 6a) -4,5 - epoxy - 3 - methoxy - 17 - methyl - morphinan - 6 - ol acetat | 3861-72-1 |
| 4 | Acetylmethadol | 3 - acetoxy - 6 - dimethylamino - 4,4 - diphenylheptane | 509-74-0 |
| 5 | Alfentanil | N- [1 - [2 - (4 - ethyl - 4,5 - dihydro - 5 - oxo -1H - tetrazol - 1 - yl) ethyl] - 4 - (methoxymethyl) - 4 - piperidinyl] - N - phenylpropanamide | 71195-58-9 |
| 6 | Allylprodine | 3 - allyl - 1 - methyl - 4 - phenyl - 4 - propionoxypiperidine | 25384-17-2 |
| 7 | Alphameprodine | a - 3 - ethyl - 1 - methyl - 4 - phenyl - 4 - propionoxypiperidine | 468-51-9 |
| 8 | Alphamethadol | a - 6- dimethylamino - 4,4 - diphenyl - 3 - heptanol | 17199-54-1 |
| 9 | Alphamethylthiofentanyl | N - [1 - [1 - methyl - 2 - (2 - thienyl) ethyl] - 4 - piperidyl] propionanilide | 103963-66-2 |
| 10 | Alphaprodine | (a - 1,3 - dimethyl - 4 - phenyl - 4 - propionoxypiperidine | 77-20-3 |
| 11 | Amphetamine | (±) - a - methylphenethylamine | 300-62-9 |
| 12 | Anileridine | 1 - para - aminophenethyl - 4 - phenylpiperidine - 4 - carboxylic acid ethyl ester | 144-14-9 |
| 13 | Benzenthidine | 1 - (2 - benzyloxyethyl) - 4 - phenylpiperidine - 4 - carboxylic acid ethyl ester | 3691-78-9 |
| 14 | Benzylmorphine | 3 - benzylmorphine | 36418-34-5 |
| 15 | Betacetylmethadol | β- 3 - acetoxy - 6 - dimethylamino - 4,4 - diphenylheptane | 17199-59-6 |
| 16 | Betameprodine | β - 3 - ethyl - 1 - methyl - 4 - phenyl - propionoxypiperidine | 468-50-8 |
| 17 | Betamethadol | β - 6 - dimethylamino - 4,4 - diphenyl - 3 - hepthanol | 17199-55-2 |
| 18 | Betaprodine | β -1,3 - dimethyl - 4 - phenyl - 4 - propionoxypiperidine | 468-59-7 |
| 19 | Bezitramide | 1 - (3 - cyano - 3,3 - diphenylpropyl) - 4 - (2 - oxo - 3 - propionyl -1 - benzimidazolinyl) - piperidine | 15301-48-1 |
| 20 | BZP | 1 -Benzylpiperazine | 2759-28-6 |
| 21 | Clonitrazene | (2 - para - chlobenzyl) - 1 - diethylaminoethyl - 5 - nitrobenzimidazole | 3861-76-5 |
| 22 | Lá Coca |
|
|
| 23 | Cocaine | Benzoyl - 1 - ecgoninmethyloxime | 50-36-2 |
| 24 | Codeine (3 - methylmorphine) | 6 - hydroxy - 3 - methoxy-N- methyl - 4,5 - epoxy - morphinen - 7 | 76-57-3 |
| 25 | Codoxime | Dihydrocodeinone - 6 - carboxymethyloxime | 7125-76-0 |
| 26 | Dexamphetamine | (+) - 2 - amino -1 - phenylpropane | 51-64-9 |
| 27 | Dextromoramide | (+) - 4 [2 - methyl - 4 - oxo - 3,3 - diphenyl - 4 - (1 - pyrrolidinyl) butyl] morpholine | 357-56-2 |
| 28 | Dextropropoxyphene | a - (+) - 4 - dimethylamino -1,2 - diphenyl - 3 - methyl - 2 - butanol propionate | 469-62-5 |
| 29 | Diampromide | N - [2 - (methylphenethylamino) - propyl] propionalinide | 552-25-0 |
| 30 | Diethylpropion | 2-(Diethylamino) propiophenone | 90-84-6 |
| 31 | Diethylthiambutene | 3 - diethylamino - 1,1 - di - (2' - thienyl) - 1 - butene | 86-14-6 |
| 32 | Difenoxin | 1 - (3 - cyano - 3,3 - diphenylpropyl) - 4 - phenylisonipecotic acid | 28782-42-5 |
| 33 | Dihydrocodeine | 6 - hydroxy - 3 - methoxy - N - methyl - 4,5 - epoxy - morphinan | 125-28-0 |
| 34 | Dihydromorphine | 7,8 - dihydromorphine | 509-60-4 |
| 35 | Dimenoxadol | 2 - dimethylaminoethyl - 1 - ethoxy - 1,1 -diphenylacetate | 509-78-4 |
| 36 | Dimepheptanol | 6 - dimethylamino - 4,4 - diphenyl - 3 - hepthanol | 545-90-4 |
| 37 | Dimethylthiambutene | 3 - dimethylamino - 1,1 - di - (2’ - thienyl) -1 - butene | 524-84-5 |
| 38 | Dioxaphetyl butyrate | Ethyl - 4 - morpholino - 2,2 - diphenylbutyrate | 467-86-7 |
| 39 | Diphenoxylate | 1 - (3 - cyano - 3,3 - diphenylpropyl) - 4 - phenylpiperidine - 4 - carboxylic acid ethyl ester | 915-30-0 |
| 40 | Dipipanone | 4,4 - diphenyl - 6 - piperidine - 3 - heptanone | 467-83-4 |
| 41 | Drotebanol | 3,4 - dimethoxy - 17 methylmorphinan - 6β, 14 - diol | 3176-03-2 |
| 42 | Ecgonine và các dẫn chất của nó | (-) - 3 - hydroxytropane - 2 - carboxylate | 481-37-8 |
| 43 | Ethylmethylthiambutene | 3 - ethylmethylamino -1,1 - di - (2’ - thienyl) -1 - butene | 441-61-2 |
| 44 | Ethylmorphine | 3 - Ethylmorphine | 76-58-4 |
| 45 | Etonitazene | 1 - diethylaminoethyl - 2 para - ethoxybenzyl - 5 - nitrobenzimidazole | 911-65-9 |
| 46 | Etoxeridine | 1 - [2 - (2 - hydroxyethoxy) - ethyl] - 4 - phenylpiperidine - 4 - carboxylic acid ethyl ester | 469-82-9 |
| 47 | Fenethylline | 7 - [2 - (a - methylphenethyl - amino) ethyl] theophylline | 3736-08-1 |
| 48 | Fentanyl | 1 - phenethyl - 4 - N - propionylanilinopiperidine | 437-38-7 |
| 49 | Furethidine | 1 - (2 - tetrahydrofurfuryloxyethyl) - 4 - phenylpiperidine - 4 - carboxylic acid ethyl ester | 2385-81-1 |
| 50 | GHB | γ-Hydroxybutyric acid | 591-81-1 |
| 51 | Hydrocodone | Dihydrocodeinone | 125-29-1 |
| 52 | Hydromorphinol | 14 - hydroxydihydromorphine | 2183-56-4 |
| 53 | Hydromorphone | Dihydromorphinone | 466-99-9 |
| 54 | Hydroxypethidine | 4 - meta - hydroxyphenyl - 1 - methylpiperidine - 4 - carboxylic acid ethyl ester | 468-56-4 |
| 55 | Isomethadone | 6 - dimethylamino - 5 - methyl - 4,4 - diphenyl - 3 - hexanone | 466-40-0 |
| 56 | Levamphetamine | 1 - a - methylphenethylamine | 156-34-3 |
| 57 | Levomethamphetamine | (-) - N,a- dimethylphenethylamine | 537-46-2 |
| 58 | Levomethorphan | (-) - 3 - methoxy - N - methylmorphinan | 125-68-8 |
| 59 | Levomoramide | (-) - 4 - [2 - methyl - 4 - oxo - 3,3 - diphenyl - 4 -(1 - pyrrolidinyl) butyl] morpholine | 5666-11-5 |
| 60 | Levophenacylmorphan | (-) - 3 - hydroxy - N - phenacylmorphinan | 10061-32-2 |
| 61 | Levorphanol | (-) - 3 - hydroxy - N - methylmorphinan | 77-07-6 |
| 62 | M-CPP (mCPP) | Meta-Chlorophenyl piperazine | 6640-24-0 |
| 63 | Mecloqualone | 3 - (o - chlorophenyl) - 2 - methyl - 4 - (3H) - quinazolinone | 340-57-8 |
| 64 | Metazocine | 2’ - hydroxy - 2,5,9 - trimethyl - 6,7 - benzomorphan | 3734-52-9 |
| 65 | Methadone | 6 - dimethylamino - 4,4 - diphenyl - 3 - heptanone | 76-99-3 |
| 66 | Methadone intermediate | 4 - cyano - 2 dimethylamino - 4,4 - diphenylbutane | 125-79-1 |
| 67 | Methamphetamine | (+) - (S) - N - a - dimethylphenethylamine | 537-46-2 |
| 68 | Methamphetamine racemate | (±)- N, a - dimethylphenethylamine | 7632-10-2 |
| 69 | Methaqualone | 2 - methyl -3-o- tolyl - 4 - (3H) - quinazolinone | 72-44-6 |
| 70 | Methyldesorphine | 6 - methyl - delta - 6 - deoxymor phine | 16008-36-9 |
| 71 | Methyldihydromorphine | 6 - methyldihydromorphine | 509-56-8 |
| 72 | Methylphenidate | Methyl - a - phenyl - 2 - piperidineacetate | 113-45-1 |
| 73 | Metopon | 5 -methyldihydromorphinone | 143-52-2 |
| 74 | Moramide | 2 - methyl - 3 - morpholino - 1,1 - diphenylpropane carboxylic acid | 545-59-5 |
| 75 | Morpheridine | 1 - (2 - morpholinoethyl) - 4 - phenylpiperidine - 4 - carboxylic acid ethyl ester | 469-81-8 |
| 76 | Morphine | 7,8 - dehydro - 4,5 - epoxy - 3,6 - dihydroxy - N - methylmorphinan | 57-27-2 |
| 77 | Morphine - N - oxide | 3,6 - dihydroxy - N - methyl - 4,5 - epoxy - morphinen -7 - N - oxide | 639-46-3 |
| 78 | Myrophine | Myristylbenzylmorphine | 467-18-5 |
| 79 | Nicocodine | 6 - nicotinylcodeine | 3688-66-2 |
| 80 | Nicodicodine | 6 - nicotinyldihydrocodeine | 808-24-2 |
| 81 | Nicomorphine | 3,6 - dinicotinylmorphine | 639-48-5 |
| 82 | Noracymethadol | (±) - a - 3 - acetoxy - 6 - methylamino - 4,4 - diphenyl - heptane | 1477-39-0 |
| 83 | Norcodeine | N - demethylcodeine | 467-15-2 |
| 84 | Norlevorphanol | (-) - 3 - hydroxymorphinan | 1531-12-0 |
| 85 | Normethadone | 6 - dimethylamino - 4,4 diphenyl - 3 - hexanone | 467-85-6 |
| 86 | Normorphine | N - demethylmorphine | 466-97-7 |
| 87 | Norpipanone | 4,4 - diphenyl - 6 - piperidino - 3 - hexanone | 561-48-8 |
| 88 | Oxycodone | 14 - hydroxydihydrocodeinone | 76-42-5 |
| 89 | Oxymorphone | 14 - hydroxydihydromorphinone | 76-41-5 |
| 90 | Pethidine | 1 - methyl - 4 - phenylpiperidine - 4 - carboxylic acid ethyl ester | 57-42-1 |
| 91 | Pethidine intermediate A | 4 - cyano - 1 - methyl - 4 - phenylpiperidine | 3627-62-1 |
| 92 | Pethidine intermediate B | 4 - Phenylpiperidine - 4 - carboxylic acid ethyl ester | 77-17-8 |
| 93 | Pethidine intermediate C | 1 - methyl - 4 - phenylpiperidine - 4 - carboxylic acid | 3627-48-3 |
| 94 | Phenadoxone | 6 - morpholino - 4,4 - diphenyl - 3 - heptanone | 467-84-5 |
| 95 | Phenampromide | N- (1 - methyl - 2 - piperidinoethyl) propionanilide | 129-83-9 |
| 96 | Phenazocine | 2’ - hydroxy - 5,9 - dimethyl - 2- phenethyl -6, 7 - benzomorphan | 127-35-5 |
| 97 | Phencyclidine | 1 - (1 - phenylcyclohexyl) piperidine | 77-10-1 |
| 98 | Phenmetrazine | 3 - methyl - 2 - phenylmorpholine | 134-49-6 |
| 99 | Phenomorphan | 3 - hydroxy - N - phenethylmorphinan | 468-07-5 |
| 100 | Phenoperidine | 1 - (3 - hydroxy - 3 - phenylpropyl) - 4 - phenylpiperidine - 4 - carboxylic acid ethyl ester | 562-26-5 |
| 101 | Pholcodine | 3 - morpholinylethylmorphine | 509-67-1 |
| 102 | Piminodine | 4 - phenyl - 1 - (3 - phenylaminopropyl) - piperidine - 4 - carboxylic acid ethyl ester | 13495-09-5 |
| 103 | Piritramide | 1- (3 - cyano - 3,3 - diphenylpropyl) - 4 - (1 - piperidino) - piperidine - 4 - carboxylic acid amide | 302-41-0 |
| 104 | P-MMA (pMMA) | Para-methoxy methamphetamine | 3398-68-3 |
| 105 | Proheptazine | 1,3 - dimethyl - 4 - phenyl - 4 - propionoxyazacycloheptane | 77-14-5 |
| 106 | Properidine | 1 - methyl - 4 - phenylpiperidine - 4 - carboxylic acid isopropyl ester | 561-76-2 |
| 107 | Propiram | N - (1 - methyl - 2 - piperidinoethyl) - N - 2 - pyridylpropionamide | 15686-91-6 |
| 108 | Racemethorphan | (±) - 3 - methoxy - N- methylmorphinan | 510-53-2 |
| 109 | Racemoramide | (±) - 4 - [2 - methyl - 4 - oxo - 3,3 - diphenyl - 4 - (1 - pyrrolidinyl)butyl] morpholine | 545-59-5 |
| 110 | Racemorphan | (±) - 3 - hydroxy - N - methylmorphinan | 297-90-5 |
| 111 | Remifentanil | 1 - (2 - methoxycarbonylethyl) - 4 - (phenylpropionylamino)-piperidine - 4carboxylic acid methyl ester | 132875-61-7 |
| 112 | Secobarbital | 5 - ally - 5 - (1 - methylbutyl) barbituric acid | 76-73-3 |
| 113 | Sulfentanil | N- [4 - (methoxymethyl) - 1- [2 - (2 - thienyl) - ethyl] - 4 - piperidyl] propionanilide | 56030-54-7 |
| 114 | TFMPP | 1 [3-(trifluoromethyl) phenyl] piperazine | 15532-75-9 |
| 115 | Thebacon | Acethyldihydrocodeinone | 466-90-0 |
| 116 | Thebaine | 3,6 - dimethoxy - N - methyl - 4,5 - epoxymorphinadien - 6,8 | 115-37-7 |
| 117 | Thuốc phiện và các chế phẩm từ thuốc phiện |
|
|
| 118 | Tilidine | (±) - ethyl - trans - 2 - (dimethylamino) - 1 - phenyl - 3 - cyclohexene -1 - carboxylate | 20380-58-9 |
| 119 | Tramadol | (±)-Trans-2-Dimethylaminomethyl- 1-(3 -methoxyphenyl) cyclohexan- 1-ol | 27203-92-5 |
| 120 | Trimeperidine | 1,2,5 - trimethyl - 4 - phenyl - 4 - propionoxypiperidine | 64-39-1 |
| 121 | Zipeprol | a - (a - methoxybenzyl) - 4 - (β - methoxyphenethyl) -1- piperazineethanol | 34758-83-3 |
| 122 | 25B-NBOMe | 2- (4-bromo-2,5-dimethoxyphenyl) - N [(2-methoxyphenyl) methyl] ethanamine | 1026511-90-9 |
| 123 | 25C-NBOMe | 2- (4-chloro-2,5-dimethoxyphenyl) - N - [(2-methoxyphenyl) methyl] ethanamine | 1227608-02-7 |
| 124 | 25I-NBOMe | 2- (4-iodo-2,5-dimethoxyphenyl) - N - [(2-methoxyphenyl) methyl] ethanamine | 919797-19-6 |
| 125 | 2C-H | 2,5-dimethoxy-phenethylamine | 3600-86-0 |
| 126 | 5-Meo-DiPT | 3- [2- (diisopropylamino) ethyl] -5- methoxyindole | 4021-34-5 |
| 127 | 5-MeO-MiPT | N -[2- (5-methoxy-1 H -indol-3-yl) ethyl] - N -methylpropan-2-amin | 96096-55-8 |
| 128 | AH-7921 | 3, 4- dichloro- N- [[1- (dimethylamino) cyclohexyl] methyl] - benzamit | 55154-30-8 |
| 129 | AM-2201 | 1 - [(5-fluoropentyl) -1 H -indole-3-yl] - (naphthalen-1-yl) methanone | 335161-24-5 |
| 130 | JWH-018 | 1-pentyl-3-(1-naphthoyl) indole | 209414-07-3 |
| 131 | JWH-073 | 1-butyl-3-(1-naphthoyl) indole | 208987-48-8 |
| 132 | JWH-250 | 1-pentyl-3 - (2-methoxyphenylacetyl) indole | 864445-43-2 |
| 133 | MDPV | (RS)-1-(benzo[d] [1,3] dioxol-5-yl)-2-(pyrrolidin-1 -yl)petan-1-one | 687603-66-3 |
| 134 | Mephedrone | 4- methyl methcathinone | 1189805-46-6 |
| 135 | Methylone | 3,4 - methylenedioxy -N- methylcathinone | 186028-79-5 |
| 136 | XLR-11 | [1- (5 Fluoro-pentyl) -1 H -indole-3-yl] (2,2,3,3-tetramethylcyclopropyl) methanone | 1364933-54-9 |
Danh mục này bao gồm cả các muối, dẫn xuất có thể tồn tại của các chất thuộc danh mục nêu trên.[6]
CÁC CHẤT MA TÚY ĐƯỢC DÙNG TRONG PHÂN TÍCH, KIỂM NGHIỆM, NGHIÊN CỨU KHOA HỌC, ĐIỀU TRA TỘI PHẠM HOẶC TRONG LĨNH VỰC Y TẾ THEO QUY ĐỊNH CỦA CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN[7]
(Ban hành kèm theo Nghị định số 82/2013/NĐ-CP ngày 19-7-2013 của Chính phủ)
| TT | Tên chất | Tên khoa học | Mã thông tin CAS |
| 1 | Allobarbital | 5,5 - diallylbarbituric acid | 52-43-7 |
| 2 | Alprazolam | 8 - chloro - 1 - methyl - 6 - phenyl - 4H - s - triazolo [4,3 - a] [1,4] - benzodiazepine | 289981-97-7 |
| 3 | Aminorex | 2 - amino - 5 - phenyl - 2 - oxazoline | 2207-50-3 |
| 4 | Amobarbital | 5 - ethyl - 5 - isopentylbarbituric acid | 57-43-2 |
| 5 | Barbital | 5,5 - diethylbarbituric acid | 57-44-3 |
| 6 | Benzfetamine | N - benzyl - N - a - dimethylphenethylamine | 156-08-1 |
| 7 | Bromazepam | 7 - bromo -1,3 - dihydro - 5 - (2 - pyridyl) - 2H- 1,4 - benzodiazepin - 2 - one | 1812-30-2 |
| 8 | Buprenorphine | 21 - cyclopropyl - 7 - a - [(S) -1 - hydroxy - 1,2,2 - trimethylpropyl] - 6,14 - endo - ethano - 6,7,8,14 - tetrahydrooripavine | 52485-79-7 |
| 9 | Butalbital | 5 - allyl - 5 - isobutylbarbituric acid | 77-26-9 |
| 10 | Butobarbital | 5 - butyl - 5 - ethylbarbituric acid | 77-28-1 |
| 11 | Camazepam | 7 - chloro -1,3 - dihydro - 3 - hydroxy -1 - methyl - 5 - phenyl - 2H - 1,4 benzodiazepin - 2 - one dimethylcarbamate (ester) | 36104-80-0 |
| 12 | Cathine ((+)norpseudoephedrine) | (+) - (R) - a - [(R) - 1 - aminoethyl] benzylalcohol | 492-39-7 |
| 13 | Chlordiazepoxide | 7 - chloro - 2 - (methylamino) - 5 - phenyl - 3H - 1,4 - benzodiazepine - 4 - oxide | 58-25-3 |
| 14 | Clobazam | 7 - chloro - 1 - methyl - 5 - phenyl - 1H -1,5 - benzodiazepine - 2,4 (3H, 5H) - dione | 22316-47-8 |
| 15 | Clonazepam | 5 - (o- chlorophenyl) - 1,3 - nitro - 2H - 1,4 - benzodiazepine - 2 - one | 1622-61-3 |
| 16 | Clorazepate | 7 - chloro - 2,3 - dihydro - 2 - oxo - 5 - phenyl - 1H - 1,4 - benzodiazepine - 3 - carboxylic acid | 23887-31-2 |
| 17 | Clotiazepam | 5 - (2 - chlorophenyl) - 7 - ethyl - 1,3 - dihydro -1 - methyl - 2H - thieno [2,3,e] - 1 - 4 - diazepin - 2 - one | 33671-46-4 |
| 18 | Cloxazolam | 10 - chloro -11b - (o - chlorophenyl) - 2,3,7,11b - tetrahydrooxazolon - [3,2-d] [1,4] benzodiazepin - 6(5H) - one | 24166-13-0 |
| 19 | Cyclobarbital | 5 - (1 - cyclohexen - 1 - yl) - 5 - ethylbarbituric acid | 52-31-3 |
| 20 | DeIorazepam | 7 - chloro - 5 - (o-chlorophenyl) - 1,3 - dihydro - 2H - 1,4 - benzodiazepin - 2 - one | 2894-67-9 |
| 21 | Diazepam | 7 - chloro - 1,3 - dihydro - 1 - methyl - 5 - phenyl - 2H - 1,4 - benzodiazepin - 2 - one | 439-14-5 |
| 22 | EstazoIam | 8-chIoro - 6 - phenyl - 4H - s - triazoIo - [4,3 - a] [1,4 - benzodiazepin | 29975-16-4 |
| 23 | Ethchlorvynol | 1 - choloro-3 - ethyl - 1 - penten - 4yn - 3 - ol | 113-18-8 |
| 24 | Ethinamate | 1 - ethynylcyclohexanolcarbamate | 126-52-3 |
| 25 | Ethylloflazepate | Ethyl - 7 - chloro - 5 - (o - fluorophenyl) - 2 - 3 - dihydro - 2 - oxo - 1H - 1,4 - benzodiazepin - 3 - carboxylate | 29177-84-2 |
| 26 | Etilamfetamine | N - ethyl - a - methylphenylethylamine | 457-87-4 |
| 27 | Fencamfamine | N - ethyl - 3 - phenyl - 2 - norbomanamine | 1209-98-9 |
| 28 | Fenproporex | (±) - 3 - [(a - methylphenylethyl) amino] propionitrile | 16397-28-7 |
| 29 | Fludiazepam | 7 - chloro -5 - (o - fluorofenyl) - 1,3 - dihydro - 2H - 1,4 - benzodiazepin - 2 - one | 3900-31-0 |
| 30 | Flunitrazepam | 5 - (o - fluorophenyl) - 1,3 - dihydro - 1 - methyl - 7 - nitro - 2H - 1,4 - benzodiazepin - 2 - one | 1622-62-4 |
| 31 | Flurazepam | 7 - chloro -1 - [2 - (diethylamino) ethyl] - 5 - (o-fluorophenyl) - 1,3 - dihydro - 2H - 1,4 - benzodiazepin - 2 - one | 17617-23-1 |
| 32 | Glutethimide | 2 - ethyl - 2 - phenylglutarimide | 77-21-4 |
| 33 | Halazepam | 7 - chloro - 1,3 - dihydro - 5 - phenyl - 1 - (2,2,2 - trifluoroethyl) - 2H- 1,4 - benzodiazepin - 2 - one | 23092-17-3 |
| 34 | Haloxazolam | 10 - bromo -11b - (o - fluorophenyl) - 2,3,7,11b - tetrahydrooxazolo [3,2 - d] [1,4] benzodiazepin - 6 - (5H) - one | 59128-97-1 |
| 35 | Ketamine | (±)-2-(2-Chlorophenyl)-2- methylaminocyclohexanone | 6740-88-1 |
| 36 | Ketazolam | 11- chloro - 8 - 12b - dihydro - 2,8 - dimethyl - 12b - phenyl - 4H - [1,3] - oxazino [3,2 - d] [1,4] benzodiazepin - 4,7 (6H) - dione | 27223-35-4 |
| 37 | Lefetamine (SPA) | (-) - N,N - dimethyl - 1,2 - diphenylethylamine | 7262-75-1 |
| 38 | Loprazolam | 6 - (o - chlorophenyl) - 2,4 - dihydro - 2 - [(4-methyl - 1 - [piperazinyl) methylene] - 8 - nitro - 1 - H - imidazo - [1,2 - a] [1,4] benzodiazepin - 1 - one | 61197-73-7 |
| 39 | Lorazepam | 7 - chloro - 5 - (o - chlorofenyl) - 1,3 - dihydro - 3 - hydroxy - 2H -1,4 - benzodiazepin - 2 - one | 846-49-1 |
| 40 | Lormetazepam | 7 - chloro - 5 - (o - chlorofenyl) - 1,3 - dihydro - 3 - hydroxy - 1 - methyl - 2H - 1,4 -benzodiazepin - 2 - one | 848-75-9 |
| 41 | Mazindol | 5 - (p-chlorophenyl) - 2,5 dihydro - 3H - imidazo - (2,1 - a) isoindol - 5 - ol | 22232-71-9 |
| 42 | Medazepam | 7 - chloro - 2,3 - dihydro - 1 - methyl - 5 - phenyl - 1H - 1,4 - benzodiazepine | 2898-12-6 |
| 43 | Mefenorex | N-(3 - chloropropyl) - a - methylphenethylamine | 17243-57-1 |
| 44 | Meprobamate | 2 - methyl - 2 - propyl - 1,3 - propanediol dicarbamate | 57-53-4 |
| 45 | Mesocarb | 3 - (a - methylphenethyl) - N - (phenylcarbamoyl) syndnone imine | 34262-84-5 |
| 46 | Methylphenobarbital | 5 - ethyl - 1 - methyl - 5 - phenylbarbituric acid | 115-38-8 |
| 47 | Methyprylon | 3,3 - diethyl - 5 - methyl - 2,4 - piperidine - dione | 125-64-4 |
| 48 | Midazolam | 8 - chloro - 6 - (o - fuorophenyl) - 1 - methyl - 4H - imidazo - [1,5 - a] [1,4] - benzodiazepin | 59467-70-8 |
| 49 | Nimetazepam | 1,3 - dihydro - 1 - methyl - 7 - nitro - 5 phenyl - 2H - 1,4 - benzodiazepin - 2 - one | 2011-67-8 |
| 50 | Nitrazepam | 1,3 - dihydro - 7 - nitro - 5 phenyl - 2H - 1,4 - benzodiazepin - 2 - one | 146-22-5 |
| 51 | Nordazepam | 7 - chloro - 1,3 - dihydro - 5 - phenyl - 2H - 1,4 - benzodiazepin - 2 - one | 1088-11-5 |
| 52 | Oxazepam | 7 - chloro -1,3 - dihydro - 3 - hydroxy - 5 - phenyl - 2H - 1,4 - benzodiazepin - 2 - one | 604-75-1 |
| 53 | Oxazolam | 10 - chloro - 2,3,7,11b - tetrahydro - 2 - methyl - 11b -phenyloxazolo [3,2 - d] [1,4] benzodiazepin - 6(5H) - one | 24143-17-7 |
| 54 | Pemoline | 2 - amino - 5 - phenyl - 2 - oxazolin - 4 - one | 2152-34-3 |
| 55 | Pentazocine | (2R*, 6R*, 11R*)-1,2,3,4,5,6- hexahydro - 6,11 - dimethyl - 3 - (3 - methyl - 2 - butenyl) - 2,6 - methano - 3 - benzazocin - 8 - ol | 55643-30-6 |
| 56 | Pentobarbital | 5 - ethyl - 5 - (1 - methylbutyl) barbituric acid | 76-74-4 |
| 57 | Phendimetrazine | (+) - 3,4 - dimethyl - 2 - phenylmorpholine | 634-03-7 |
| 58 | Phenobarbital | 5 - ethyl - 5 - phenylbarbituric acid | 50-06-6 |
| 59 | Phentermine | a, a - dimethylphenethylamine | 122-09-8 |
| 60 | Pinazepam | 7 - chloro - 1,3 - dihydro - 5 - phenyl - 1 - (2 - propynyl) - 2H - 1,4 - benzodiazepin - 2 - one | 52463-83-9 |
| 61 | Pipradrol | 1 - 1 - diphenyl -1 - (2 - piperidyl) - methanol | 467-60-7 |
| 62 | Prazepam | 7 - chloro - 1 - (cyclopropylmethyl) - 1,3 - dihydro - 5 - phenyl - 2H - 1,4 - benzodiazepin - 2 - one | 2955-38-6 |
| 63 | Pyrovalerone | 4’ - methyl - 2 - (1 - pyrrolidinyl) valerophenone | 3563-49-3 |
| 64 | Secbutabarbital | 5 - sec - butyl - 5 - ethylbarbituric acid | 125-40-6 |
| 65 | Temazepam | 7 - chloro - 1,3 - dihydro - 3 - hydroxy -1 - methyl - 5 - phenyl - 2H - 1,4 - benzodiazepin - 2 - one | 846-50-4 |
| 66 | Tetrazepam | 7 - chloro - 5 - (1 - cyclohexen - 1 - yl) - 1,3 - dihydro - 1 methyl - 2H - 1,4 - benzodiazepin - 2 - one | 10379-14-3 |
| 67 | Triazolam | 8 - chloro - 6 - (o - chlorophenyl) - 1 - methyl - 4H- s - triazolo [4,3 - a - [1,4] benzodiazepine | 28911-01-5 |
| 68 | Vinylbital | 5 - (1 - methylbutyl) - 5 - vinylbarbituric acid | 2430-49-1 |
| 69 | Zolpidem | N, N, 6 - trimethyl -2 - p - tolylimidazol [1,2 - a] pyridine - 3 - acetamide | 82626-48-0 |
Danh mục này bao gồm cả các muối, dẫn xuất có thể tồn tại của các chất thuộc danh mục nêu trên.[8]
CÁC TIỀN CHẤT[9]
(Ban hành kèm theo Nghị định số 82/2013/NĐ-CP ngày 19-7-2013 của Chính phủ)
| TT | Tên chất | Tên khoa học | Mã thông tin CAS | Cơ quan cấp phép |
| 1 | 1 - phenyl - 2 - propanone | 1 - phenyl - 2 - propanone | 103-79-7 | Bộ Công Thương |
| 2 | Acetic acid | Ethanoic acid | 64-19-7 | Bộ Công Thương |
| 3 | Acetic anhydride | Acetic oxide | 108-24-7 | Bộ Công Thương |
| 4 | Acetone | 2 - Propanone | 67-64-1 | Bộ Công Thương |
| 5 | Acetyl chloride | Acetyl chloride | 75-36-5 | Bộ Công Thương |
| 6 | Ammonium formate | Formic acid ammonium salt | 540-69-2 | Bộ Công Thương |
| 7 | Anthranilic acid | 2 - Aminobenzoic acid | 118-92-3 | Bộ Công Thương |
| 8 | Benzaldehyde | Benzoic Aldehyde; Benzenecarbonal | 100-52-7 | Bộ Công Thương |
| 9 | Benzyl cyanide | 2-Phenylacetonenitrile | 140-29-4 | Bộ Công Thương |
| 10 | Diethylamine | N-Ethylethanamine | 109-89-7 | Bộ Công Thương |
| 11 | Ethyl ether | 1 - 1 - Oxybisethane | 60-29-7 | Bộ Công Thương |
| 12 | Ethylene diacetate | 1,1-Ethanediol diacetate | 111-55-7 | Bộ Công Thương |
| 13 | Formamide | Methanamide; Carbamaldehyde | 75-12-7 | Bộ Công Thương |
| 14 | Formic Acid | Methamoic Acid | 64-18-6 | Bộ Công Thương |
| 15 | Hydrochloric acid | Hydrochloric acid | 7647-01-0 | Bộ Công Thương |
| 16 | Isosafrole | 1,3 - Benzodioxole - 5 - (1 - propenyl) | 120-58-1 | Bộ Công Thương |
| 17 | Lysergic acid | (8b) - 9,10 - didehydro - 6 - methylergolin - 8 - carboxylic acid | 82-58-6 | Bộ Công Thương |
| 18 | Methyl ethyl ketone | 2-Butanone | 78-93-3 | Bộ Công Thương |
| 19 | Methylamine | Monomethylamine; Aminomethane | 74-89-5 | Bộ Công Thương |
| 20 | N - acetylanthranilic acid | 1 - Acetylamino - 2 - carboxybenzene | 89-52-1 | Bộ Công Thương |
| 21 | Nitroethane | Nitroethane | 79-24-3 | Bộ Công Thương |
| 22 | Phenylacetic acid | Benzeneacetic acid | 103-82-2 | Bộ Công Thương |
| 23 | Piperidine | Cyclopentimine | 110-89-4 | Bộ Công Thương |
| 24 | Piperonal | 1,3 - Benzodioxole, 5 - (carboxaldehyde) | 120-57-0 | Bộ Công Thương |
| 25 | Piperonyl methyl ketone | 3,4 - methylenedioxypheny - 2 - propanone | 4676-39-5 | Bộ Công Thương |
| 26 | Potassium permanganate |
| 7722-64-7 | Bộ Công Thương |
| 27 | Safrole | 1,3 - Benzodioxole, 5 - (2 - propyenyl) | 94-59-7 | Bộ Công Thương |
| 28 | Sulfuric acid | Sulfuric acid | 7664-93-9 | Bộ Công Thương |
| 29 | Tartaric acid | 2,3 - Dihydroxy butanedioic acid | 526-83-0 | Bộ Công Thương |
| 30 | Thionyl chloride | Thionyl chloride | 7719-09-7 | Bộ Công Thương |
| 31 | Toluene | Methyl benzene | 108-88-3 | Bộ Công Thương |
| 32 | Tinh dầu hay bất kỳ hỗn hợp nào có chứa Safrole, Isosafrole |
|
| Bộ Công Thương |
| 33 | Ephedrine | (1R, 2R) - 2 - methylamino - 1 - phenyl propan - 1 - ol | 299-42-3 | Bộ Y tế |
| 34 | Ergometrine | N - (2 - hydroxy - 1 - methylethyl) - D (+) - lysergamide | 60-79-7 | Bộ Y tế |
| 35 | Ergotamine | Ergotaman - 3', 6', 18 - trione, 12’- hydroxy - 2’ - methyl - 5’ - (phenylmethyl) - (5’a) | 113-15-5 | Bộ Y tế |
| 36 | N-Ethylephedrine | 1-Ethylephedrine | 7681-79-0 | Bộ Y tế |
| 37 | N-Ethylpseudo Ephedrine | Ethyl methyl amino- phenyl-propane -1-ol | 258827-65-5 | Bộ Y tế |
| 38 | N-Methy lephedrine | (1R,2S)-2- (Dimethylamino)-1- phenyl-1-propanol | 552-79-4 | Bộ Y tế |
| 39 | N-Methylpseudoephedrine | Dimethylamino-phenyl-propane-1-ol | 51018-28-1 | Bộ Y tế |
| 40 | Norephedrine (Phenylpropanolamine) | a -(1-Aminoethyl) enzylalcohoI | 14838-15-4 | Bộ Y tế |
| 41 | Pseudoephedrine | (1S, 2S) - 2-methylamino - 1 - phenyl propane -1 - ol | 90-82-4 | Bộ Y tế |
| 42 | Alpha-phenyl acetoacetonitrile (APAAN) | 3-oxo-2-phenylbutanenitrile | 4468-48-8 | Bộ Công Thương |
| 43 | Gamma-butyro lactone (GBL) | Dihidrofuran-2(3H)-one | 96-48-0 | Bộ Công Thương |
Danh mục này bao gồm cả các muối có thể tồn tại của các chất thuộc danh mục nêu trên trừ muối của Hydrochloric acid và muối của Sulfuric acid; các muối này do Bộ chuyên ngành quy định.[10]
[1] Nghị định số 126/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 12 năm 2015 sửa đổi, bổ sung Danh mục các chất ma túy và tiền chất ban hành kèm theo Nghị định số 82/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ ban hành các danh mục chất ma túy và tiền chất, có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy ngày 09 tháng 12 năm 2000 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống ma túy ngày 03 tháng 6 năm 2008;
Căn cứ Luật Thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật Dược ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật Hóa chất ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an,
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung Danh mục các chất ma túy và tiền chất ban hành kèm theo Nghị định số 82/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ ban hành các danh mục chất ma túy và tiền chất.”
[2] Tên của Danh mục III được sửa đổi theo quy định tại Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 126/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 12 năm 2015 sửa đổi, bổ sung Danh mục các chất ma túy và tiền chất ban hành kèm theo Nghị định số 82/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ ban hành các danh mục chất ma túy và tiền chất, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2016.
[3] Điều 2, Điều 3 và Điều 4 Nghị định số 126/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 12 năm 2015 sửa đổi, bổ sung Danh mục các chất ma túy và tiền chất ban hành kèm theo Nghị định số 82/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ ban hành các danh mục chất ma túy và tiền chất, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2016 quy định như sau:
“Điều 2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2016.
Điều 4. Quy định chuyển tiếp
Các tổ chức, cá nhân kinh doanh hai tiền chất APAAN và GBL thực hiện các quy định về quản lý tiền chất theo Nghị định này và các văn bản có liên quan kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.”
[4] Đoạn “Danh mục này bao gồm tất cả các muối bất kỳ khi nào có thể tồn tại của các chất thuộc danh mục nêu trên.” được sửa đổi bởi đoạn “Danh mục này bao gồm cả các muối, dẫn xuất có thể tồn tại của các chất thuộc danh mục nêu trên.” theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 126/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 12 năm 2015 sửa đổi, bổ sung Danh mục các chất ma túy và tiền chất ban hành kèm theo Nghị định số 82/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ ban hành các danh mục chất ma túy và tiền chất, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2016.
[5] Danh mục này bổ sung các chất từ số thứ tự 122 đến 136 theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Nghị định số 126/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 12 năm 2015 sửa đổi, bổ sung Danh mục các chất ma túy và tiền chất ban hành kèm theo Nghị định số 82/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ ban hành các danh mục chất ma túy và tiền chất, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2016.
[6] Đoạn “Danh mục này bao gồm tất cả các muối bất kỳ khi nào có thể tồn tại của các chất thuộc danh mục nêu trên.” được sửa đổi bởi đoạn “Danh mục này bao gồm cả các muối, dẫn xuất có thể tồn tại của các chất thuộc danh mục nêu trên.” theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 126/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 12 năm 2015 sửa đổi, bổ sung Danh mục các chất ma túy và tiền chất ban hành kèm theo Nghị định số 82/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ ban hành các danh mục chất ma túy và tiền chất, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2016.
[7] Tên của Danh mục III được sửa đổi theo quy định tại Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 126/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 12 năm 2015 sửa đổi, bổ sung Danh mục các chất ma túy và tiền chất ban hành kèm theo Nghị định số 82/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ ban hành các danh mục chất ma túy và tiền chất, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2016.
[8] Đoạn “Danh mục này bao gồm tất cả các muối bất kỳ khi nào có thể tồn tại của các chất thuộc danh mục nêu trên.” được sửa đổi bởi đoạn “Danh mục này bao gồm cả các muối, dẫn xuất có thể tồn tại của các chất thuộc danh mục nêu trên.” theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 126/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 12 năm 2015 sửa đổi, bổ sung Danh mục các chất ma túy và tiền chất ban hành kèm theo Nghị định số 82/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ ban hành các danh mục chất ma túy và tiền chất, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2016.
[9] Danh mục này bổ sung các chất số thứ tự 42 và 43 theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 126/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 12 năm 2015 sửa đổi, bổ sung Danh mục các chất ma túy và tiền chất ban hành kèm theo Nghị định số 82/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ ban hành các danh mục chất ma túy và tiền chất, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2016.
[10] Đoạn “Danh mục này bao gồm tất cả các muối bất kỳ khi nào có thể tồn tại của các chất thuộc danh mục nêu trên.” được sửa đổi bởi đoạn “Danh mục này bao gồm cả các muối có thể tồn tại của các chất thuộc danh mục nêu trên trừ muối của Hydrochloric acid và muối của Sulfuric acid; các muối này do Bộ chuyên ngành quy định.” theo quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 126/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 12 năm 2015 sửa đổi, bổ sung Danh mục các chất ma túy và tiền chất ban hành kèm theo Nghị định số 82/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ ban hành các danh mục chất ma túy và tiền chất, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2016.