Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

TỔNG QUAN VỀ VĂN BẢN HỢP NHẤT 03/VBHN-BYT NĂM 2024

Văn bản hợp nhất 03/VBHN-BYT năm 2024 hợp nhất các Nghị định quy định về hoạt động tiêm chủng do Bộ Y tế ban hành là văn bản pháp lý quan trọng, hệ thống hóa toàn bộ các quy định về an toàn tiêm chủng, quản lý vắc xin, điều kiện hoạt động của các cơ sở tiêm chủng, cơ chế tài chính và đặc biệt là chính sách bồi thường của Nhà nước khi xảy ra tai biến nặng sau tiêm chủng. Văn bản này là kim chỉ nam bảo đảm tính thống nhất, an toàn và hiệu quả cho toàn bộ hệ thống tiêm chủng mở rộng, tiêm chủng chống dịch và tiêm chủng dịch vụ tại Việt Nam.

PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

Văn bản xác định rõ ranh giới pháp lý và các đối tượng chịu sự điều chỉnh trực tiếp bao gồm:

  • Phạm vi điều chỉnh: Tập trung điều chỉnh hai nội dung cốt lõi là bảo đảm an toàn tiêm chủng và cơ chế bồi thường thiệt hại khi sử dụng vắc xin trong Chương trình tiêm chủng mở rộng và tiêm chủng chống dịch.
  • Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với tất cả các cơ sở y tế thực hiện tiêm chủng trên phạm vi cả nước. Đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ tiêm chủng (tiêm chủng dịch vụ), văn bản yêu cầu bắt buộc phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về an toàn tiêm chủng, thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo và chủ động xây dựng kế hoạch bảo đảm nguồn cung ứng vắc xin ổn định tại cơ sở.

QUY TRÌNH TIÊM CHỦNG VÀ QUẢN LÝ ĐỐI TƯỢNG

Để bảo đảm an toàn tối đa cho người được tiêm chủng, quy trình thực hiện và công tác quản lý đối tượng được chuẩn hóa nghiêm ngặt:

  • Quản lý đối tượng tiêm chủng: Trạm Y tế cấp xã dưới sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cùng cấp có trách nhiệm điều tra, lập danh sách đối tượng tiêm chủng bắt buộc và thông báo để họ tham gia đúng lịch. Thông tin quản lý bao gồm: Họ tên, ngày sinh, địa chỉ, thông tin người giám hộ (đối với trẻ em), tiền sử tiêm chủng và tiền sử bệnh tật liên quan. Trường hợp đã có mã số định danh cá nhân thì không cần thu thập lại các thông tin cơ bản này. Cơ sở tiêm chủng có trách nhiệm cấp và ghi sổ theo dõi tiêm chủng cá nhân hoặc sổ điện tử.
  • Quy trình tiêm chủng 3 bước bắt buộc:
    • Trước khi tiêm chủng: Thực hiện khám sàng lọc và tư vấn kỹ lưỡng cho đối tượng hoặc người giám hộ.
    • Trong khi tiêm chủng: Thực hiện tiêm chủng theo đúng chỉ định, bảo đảm an toàn vô trùng và đúng kỹ thuật.
    • Sau khi tiêm chủng: Theo dõi người được tiêm tại cơ sở tiêm chủng ít nhất 30 phút và hướng dẫn gia đình tiếp tục theo dõi sát sao tại nhà ít nhất 24 giờ tiếp theo.
  • Xử trí tai biến nặng tại cơ sở: Khi xảy ra tai biến nặng trong buổi tiêm, người đứng đầu cơ sở phải lập tức dừng ngay buổi tiêm chủng; tiến hành cấp cứu, chẩn đoán nguyên nhân; chuyển tuyến kịp thời nếu vượt quá khả năng và báo cáo Sở Y tế trong vòng 24 giờ. Cơ sở khám chữa bệnh tiếp nhận cấp cứu cũng phải báo cáo Sở Y tế trong thời hạn 24 giờ kể từ khi tiếp nhận bệnh nhân.

QUY TRÌNH ĐIỀU TRA VÀ XỬ LÝ TAI BIẾN NẶNG SAU TIÊM CHỦNG

Khi xảy ra sự cố bất lợi nghiêm trọng, quy trình xác định nguyên nhân được kích hoạt khẩn cấp:

  • Thời hạn điều tra và họp Hội đồng: Trong vòng 24 giờ kể từ khi xảy ra tai biến nặng, Sở Y tế phải tổ chức điều tra. Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ khi nhận báo cáo điều tra, Sở Y tế phải họp Hội đồng tư vấn chuyên môn cấp tỉnh để đánh giá nguyên nhân, xác định trường hợp được bồi thường và làm rõ trách nhiệm của các bên liên quan.
  • Công bố kết luận: Trong vòng 24 giờ sau khi có biên bản họp Hội đồng, Giám đốc Sở Y tế phải báo cáo Bộ Y tế, thông báo công khai nguyên nhân trên các phương tiện thông tin và thông báo trực tiếp cho gia đình người bị tai biến.
  • Xử lý lô vắc xin nghi ngờ: Nếu nghi ngờ tai biến do chất lượng vắc xin, Giám đốc Sở Y tế quyết định tạm dừng sử dụng lô vắc xin đó trên địa bàn sau khi có sự đồng ý bằng văn bản của Bộ Y tế. Lô vắc xin chỉ được phép sử dụng lại khi Hội đồng chuyên môn kết luận tai biến không liên quan đến chất lượng vắc xin. Trong trường hợp cần thiết, Bộ Y tế sẽ họp Hội đồng chuyên môn cấp trung ương để đánh giá lại kết luận của cấp tỉnh.

QUẢN LÝ, CUNG ỨNG VÀ BẢO QUẢN VẮC XIN

Vắc xin là loại chế phẩm sinh học đặc biệt, đòi hỏi quy trình quản lý khép kín:

  • Cung ứng vắc xin: Vắc xin dùng cho tiêm chủng mở rộng và chống dịch do Nhà nước bảo đảm kinh phí, số lượng, chủng loại và được dự trữ trong vòng 06 tháng. Quy trình lập kế hoạch nhu cầu hằng năm được thực hiện từ cấp cơ sở gửi cấp huyện, Sở Y tế tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và gửi Bộ Y tế trước ngày 30 tháng 6 hằng năm.
  • Điều phối vắc xin: Sở Y tế chịu trách nhiệm điều phối vắc xin giữa các cơ sở trên địa bàn khi xảy ra thừa, thiếu cục bộ. Bộ Y tế thực hiện điều phối giữa các tỉnh, thành phố trên phạm vi cả nước.
  • Bảo quản và vận chuyển nghiêm ngặt: Vắc xin phải được bảo quản liên tục trong dây chuyền lạnh từ khâu sản xuất đến khi sử dụng. Kho bảo quản phải đạt tiêu chuẩn Thực hành tốt bảo quản thuốc (GSP). Việc vận chuyển phải sử dụng xe lạnh, hòm lạnh hoặc phích vắc xin chuyên dụng, có thiết bị theo dõi nhiệt độ liên tục và ghi chép tối thiểu 02 lần/ngày tại cơ sở bảo quản.

ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ TIÊM CHỦNG

Pháp luật quy định các tiêu chuẩn rất cụ thể về cơ sở vật chất, trang thiết bị và nhân sự đối với các hình thức tiêm chủng:

  • Cơ sở tiêm chủng cố định:
    • Cơ sở vật chất: Khu vực tiêm phải che được mưa nắng, kín gió, thông thoáng và bố trí theo nguyên tắc một chiều (Đón tiếp -> Tư vấn, khám sàng lọc -> Tiêm chủng -> Theo dõi và xử trí phản ứng sau tiêm).
    • Trang thiết bị: Phải có tủ lạnh, phích vắc xin hoặc hòm lạnh; thiết bị theo dõi nhiệt độ; hộp chống sốc và phác đồ chống sốc treo tại nơi theo dõi.
    • Nhân sự: Có tối thiểu 03 nhân viên y tế (vùng khó khăn tối thiểu 02 người). Người thực hiện khám sàng lọc, tư vấn, xử trí phản ứng phải có trình độ từ y sỹ trở lên. Người thực hành tiêm chủng phải có trình độ từ trung cấp y học hoặc trung cấp điều dưỡng - hộ sinh trở lên. Tất cả nhân viên phải được tập huấn chuyên môn về tiêm chủng.
  • Điểm tiêm chủng lưu động: Việc tiêm chủng tại nhà chỉ áp dụng tại các xã vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn đối với tiêm chủng mở rộng và chống dịch. Các điểm tiêm lưu động khác phải do cơ sở đã công bố đủ điều kiện thực hiện, bảo đảm nguyên tắc một chiều, có phích vắc xin, hộp chống sốc và tối thiểu 02 nhân viên y tế đạt chuẩn chuyên môn.
  • Thủ tục tự công bố đủ điều kiện: Trước khi hoạt động, cơ sở gửi văn bản thông báo đủ điều kiện cho Sở Y tế. Trong vòng 03 ngày làm việc, Sở Y tế phải đăng tải thông tin cơ sở lên Trang thông tin điện tử. Cơ sở tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin công bố. Nếu thanh tra phát hiện không tuân thủ điều kiện, cơ sở sẽ bị đình chỉ hoạt động và bị Sở Y tế rút tên khỏi danh sách công bố trong vòng 05 ngày làm việc.

CƠ CHẾ TÀI CHÍNH VÀ GIÁ DỊCH VỤ TIÊM CHỦNG

Cơ chế tài chính được phân định rõ ràng nhằm bảo đảm tính bền vững cho hoạt động tiêm chủng:

  • Cấu thành giá dịch vụ tiêm chủng: Bao gồm giá mua vắc xin; chi phí vận chuyển, bảo quản và chi phí dịch vụ tiêm (tiền công khám sàng lọc, tư vấn, tiêm, theo dõi; vật tư tiêu hao; điện, nước, nhiên liệu, xử lý chất thải y tế; khấu hao tài sản cố định; chi phí gián tiếp hợp pháp khác).
  • Nguyên tắc tính giá: Không tính vào giá dịch vụ tiêm chủng mở rộng và chống dịch các khoản chi phí đã được ngân sách nhà nước bảo đảm.
  • Nguồn kinh phí: Được hình thành từ ngân sách nhà nước, tài trợ của các tổ chức/cá nhân, Quỹ bảo hiểm y tế và các nguồn thu hợp pháp khác. Ngân sách trung ương bảo đảm kinh phí mua vắc xin tiêm chủng mở rộng, kiểm định, vận chuyển đến tuyến tỉnh, truyền thông, đào tạo và bồi thường tai biến đối với các cơ sở thuộc trung ương hoặc tai biến do chất lượng vắc xin từ trung ương. Ngân sách địa phương bảo đảm các hoạt động triển khai thực tế trên địa bàn.

CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI KHI XẢY RA TAI BIẾN NẶNG

Đây là chính sách nhân văn thể hiện trách nhiệm của Nhà nước đối với sức khỏe nhân dân:

  • Trường hợp được bồi thường: Người sử dụng vắc xin trong Chương trình tiêm chủng mở rộng và tiêm chủng chống dịch bị tai biến nặng để lại di chứng dẫn đến khuyết tật hoặc tử vong.
  • Mức bồi thường cụ thể:
    • Bị di chứng dẫn đến khuyết tật: Được bồi thường bằng 30 tháng lương cơ sở cùng các chi phí y tế và thiệt hại thu nhập.
    • Trường hợp tử vong: Được thanh toán chi phí khám chữa bệnh trước khi tử vong; chi phí mai táng bằng 10 tháng lương cơ sở; chi bù đắp tổn thất tinh thần là 100.000.000 đồng cho thân nhân; và các chi phí do thu nhập bị mất hoặc giảm sút.
  • Thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh: Đối với người có thẻ bảo hiểm y tế, bảo hiểm y tế thanh toán theo quy định; Nhà nước bồi thường phần đồng chi trả và các chi phí ngoài phạm vi bảo hiểm theo hóa đơn thực tế. Đối với người không có thẻ, thanh toán theo giá dịch vụ y tế công lập thực tế có hóa đơn kèm theo.
  • Xác định thiệt hại do thu nhập bị mất hoặc giảm sút: Hỗ trợ cho 01 người chăm sóc phải nghỉ việc không hưởng lương dựa trên mức đóng bảo hiểm xã hội của tháng trước liền kề, hoặc theo mức lương tối thiểu vùng tại nơi cư trú nếu không xác định được thu nhập thực tế (tính theo số ngày chăm sóc thực tế chia cho 22 ngày). Người được tiêm chủng là người lao động cũng được hỗ trợ tương tự trong thời gian điều trị.

THỦ TỤC GIẢI QUYẾT BỒI THƯỜNG VÀ TRÁCH NHIỆM BỒI HOÀN

Quy trình giải quyết bồi thường được thiết kế chặt chẽ, minh bạch và có thời hạn cụ thể:

  • Hồ sơ yêu cầu bồi thường: Người bị thiệt hại hoặc thân nhân gửi hồ sơ đến Sở Y tế gồm: Đơn yêu cầu; Phiếu/sổ xác nhận tiêm chủng; Giấy ra viện, hóa đơn thanh toán; Giấy chứng tử (nếu tử vong) và các giấy tờ liên quan khác.
  • Thời hạn thụ lý và xác định thiệt hại: Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Y tế phải thụ lý. Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận đơn, Sở Y tế phải hoàn thành việc xác định nguyên nhân, mức độ tổn thương và thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu.
  • Quyết định bồi thường: Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ khi có kết luận của Hội đồng chuyên môn, Sở Y tế ra quyết định bồi thường. Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày người bị thiệt hại nhận được, trừ trường hợp khởi kiện ra tòa.
  • Cấp và chi trả tiền bồi thường: Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ khi quyết định có hiệu lực, Sở Y tế đề nghị Chương trình tiêm chủng mở rộng quốc gia cấp kinh phí. Kinh phí phải được cấp trong vòng 10 ngày và Sở Y tế phải chi trả cho người dân trong vòng 05 ngày làm việc sau khi nhận được tiền (chi trả 1 lần bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản).
  • Trách nhiệm bồi hoàn: Nếu tai biến do lỗi của tổ chức, cá nhân (trong sản xuất, bảo quản, vận chuyển hoặc thực hiện tiêm chủng), Sở Y tế ra quyết định yêu cầu bồi hoàn cho Nhà nước trong vòng 05 ngày làm việc kể từ khi có kết luận của Hội đồng chuyên môn. Tổ chức, cá nhân có lỗi phải nộp tiền bồi hoàn cho Chương trình tiêm chủng mở rộng quốc gia, nếu không chấp hành sẽ bị xử lý theo pháp luật.

PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN

Văn bản phân định rõ vai trò của từng chủ thể trong hệ thống tiêm chủng quốc gia:

  • Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Chỉ đạo, tổ chức thực hiện hoạt động tiêm chủng; bảo đảm nguồn lực và ngân sách địa phương; tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trên địa bàn.
  • Bộ Y tế: Xây dựng kế hoạch sử dụng vắc xin hằng năm; ban hành quy định, hướng dẫn chuyên môn; chỉ đạo thanh tra toàn quốc; ứng dụng công nghệ thông tin; hướng dẫn địa phương lập kế hoạch và tổ chức mua vắc xin tập trung.
  • Bộ Giáo dục và Đào tạo: Chỉ đạo các trường mầm non, tiểu học kiểm tra tình trạng tiêm chủng của học sinh khi nhập học, tuyên truyền vận động phụ huynh cho con em tiêm chủng đầy đủ.
  • Bộ Quốc phòng: Phối hợp triển khai tiêm chủng tại các vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo thông qua hệ thống quân y và quân dân y.
  • Bộ Tài chính: Trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện chương trình tiêm chủng theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
  • Cơ sở tiêm chủng và Người thực hiện: Bảo đảm an toàn tiêm chủng, tư vấn đầy đủ lợi ích và rủi ro, hướng dẫn theo dõi sau tiêm, tuân thủ nghiêm ngặt quy trình chuyên môn và lưu trữ hồ sơ đầy đủ.
  • Người được tiêm chủng và Người giám hộ: Chủ động đăng ký, đưa trẻ đi tiêm đúng lịch; khai báo trung thực tình trạng sức khỏe; phối hợp theo dõi sau tiêm và lưu giữ sổ tiêm chủng cá nhân để cung cấp cho nhà trường khi có yêu cầu.

HIỆU LỰC THI HÀNH VÀ ĐIỀU KHOẢN CHUYỂN TIẾP

Văn bản quy định rõ lộ trình thực hiện để bảo đảm không làm gián đoạn hoạt động tiêm chủng thực tế:

  • Hiệu lực thi hành: Xác định rõ hiệu lực của các Nghị định gốc và các nội dung sửa đổi, bổ sung qua các thời kỳ.
  • Điều khoản chuyển tiếp: Các cơ sở đã được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện tiêm chủng trước đây được tiếp tục hoạt động đến hết thời hạn ghi trên giấy chứng nhận, nhưng phải hoàn thành thủ tục tự công bố đủ điều kiện trước khi giấy chứng nhận hết hạn. Các cơ sở hoạt động mới hoặc sau thời điểm sửa đổi phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt theo quy định mới nhất.

BỘ Y TẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 03/VBHN-BYT

Hà Nội, ngày 11 tháng 3 năm 2024

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG TIÊM CHỦNG

Nghị định số 104/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về hoạt động tiêm chủng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016 được sửa đổi, bổ sung bởi:

Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2018;

Nghị định số 13/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 104/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về hoạt động tiêm chủng, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2024;

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm ngày 21 tháng 11 năm 2007;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định về hoạt động tiêm chủng.1

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về an toàn tiêm chủng và bồi thường khi sử dụng vắc xin.

Điều 2. Phạm vi áp dụng

1. Nghị định này áp dụng đối với các cơ sở y tế thực hiện tiêm chủng vắc xin trong Chương trình tiêm chủng mở rộng và tiêm chủng chống dịch.

2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ tiêm chủng phải đáp ứng các yêu cầu: An toàn tiêm chủng theo quy định tại Nghị định này, thực hiện chế độ báo cáo theo quy định, có kế hoạch bảo đảm cung ứng đủ vắc xin cho hoạt động tiêm chủng tại cơ sở.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Tiêm chủng là việc đưa vắc xin vào cơ thể con người với mục đích tạo cho cơ thể khả năng đáp ứng miễn dịch để dự phòng bệnh tật.

2. Tiêm chủng chống dịch là hoạt động tiêm chủng miễn phí do Nhà nước tổ chức cho những người có nguy cơ mắc bệnh truyền nhiễm tại vùng có dịch, người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cử đến vùng có dịch.

3. Thiết bị dây chuyền lạnh là hệ thống thiết bị bảo quản, theo dõi nhiệt độ và vận chuyển vắc xin từ nhà sản xuất đến các điểm tiêm chủng.

4. Sự cố bất lợi sau tiêm chủng là hiện tượng bất thường về sức khỏe bao gồm các biểu hiện tại chỗ tiêm hoặc toàn thân xảy ra sau tiêm chủng, không nhất thiết do việc sử dụng vắc xin, bao gồm phản ứng thông thường sau tiêm chủng và tai biến nặng sau tiêm chủng.

5. Tai biến nặng sau tiêm chủng là sự cố bất lợi sau tiêm chủng có thể đe dọa đến tính mạng người được tiêm chủng hoặc để lại di chứng hoặc làm người được tiêm chủng tử vong.

6. Cơ sở tiêm chủng là cơ sở y tế đủ điều kiện và đã thực hiện việc công bố đủ điều kiện tiêm chủng theo quy định tại Nghị định này.

72. Chương trình tiêm chủng mở rộng là chương trình do Nhà nước tổ chức để tiêm chủng miễn phí đối với các vắc xin bắt buộc sử dụng để phòng các bệnh truyền nhiễm cho trẻ em và phụ nữ có thai.

Chương II

AN TOÀN TIÊM CHỦNG

Mục 1. QUY TRÌNH TIÊM CHỦNG

Điều 4. Quản lý đối tượng tiêm chủng

1. Nội dung quản lý đối tượng tiêm chủng bao gồm:

a) Họ, tên, ngày, tháng, năm sinh và địa chỉ thường trú của đối tượng tiêm chủng;

b) Tên cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ đối với trường hợp người được tiêm chủng là trẻ em;

c) Tiền sử tiêm chủng, tiền sử bệnh tật liên quan đến chỉ định tiêm chủng.

2. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm chỉ đạo Trạm Y tế điều tra, lập danh sách các đối tượng thuộc diện tiêm chủng bắt buộc theo quy định của Luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm và thông báo cho đối tượng để tham gia tiêm chủng đúng lịch, đủ liều.

3. Cơ sở tiêm chủng chịu trách nhiệm:

a) Cấp và ghi sổ theo dõi tiêm chủng cá nhân hoặc sổ tiêm chủng điện tử;

b) Thống kê danh sách các đối tượng được tiêm chủng tại cơ sở.

4. Trường hợp người được tiêm chủng đã có mã số định danh công dân thì không cần thu thập các thông tin quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này.

Điều 5. Quy trình tiêm chủng

1. Việc tiêm chủng phải thực hiện đầy đủ các bước sau:

a) Trước khi tiêm chủng: Khám sàng lọc, tư vấn cho đối tượng tiêm chủng. Trường hợp đối tượng tiêm chủng là trẻ em thì việc tư vấn được thực hiện với cha, mẹ hoặc người giám hộ của trẻ;

b) Trong khi tiêm chủng: Thực hiện tiêm chủng theo đúng chỉ định, bảo đảm an toàn;

c) Sau khi tiêm chủng: Theo dõi người được tiêm chủng ít nhất 30 phút sau tiêm chủng và hướng dẫn gia đình hoặc đối tượng tiêm chủng để tiếp tục theo dõi ít nhất 24 giờ sau tiêm chủng.

2. Khi đang triển khai tiêm chủng mà xảy ra tai biến nặng sau tiêm chủng, người đứng đầu cơ sở tiêm chủng có trách nhiệm:

a) Dừng ngay buổi tiêm chủng;

b) Xử trí cấp cứu, chẩn đoán nguyên nhân tai biến nặng sau tiêm chủng; trường hợp vượt quá khả năng thì phải chuyển người bị tai biến nặng sau tiêm chủng đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh gần nhất;

c) Thống kê đầy đủ thông tin liên quan đến trường hợp tai biến nặng theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế và báo cáo cho Sở Y tế trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm xảy ra tai biến.

3. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tiếp nhận trường hợp tai biến nặng sau tiêm chủng phải tiến hành cấp cứu, điều trị và báo cáo Sở Y tế trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm tiếp nhận người bị tai biến.

4. Trường hợp xảy ra tai biến nặng sau tiêm chủng vắc xin ngoài Chương trình tiêm chủng mở rộng và tiêm chủng chống dịch, cơ sở nơi xảy ra tai biến nặng sau tiêm chủng có trách nhiệm báo cáo Sở Y tế nơi cơ sở đặt trụ sở theo quy định tại khoản 2 Điều này và thực hiện bồi thường theo quy định của pháp luật về dân sự nếu có lỗi gây ra tai biến nặng sau tiêm chủng.

Điều 6. Điều tra, báo cáo và thông báo kết quả điều tra, xử trí trường hợp tai biến nặng sau tiêm chủng

1. Trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi xảy ra trường hợp tai biến nặng sau tiêm chủng, Sở Y tế có trách nhiệm tổ chức việc điều tra và trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận báo cáo điều tra trường hợp tai biến nặng sau tiêm chủng, Sở Y tế phải tổ chức họp Hội đồng tư vấn chuyên môn đánh giá nguyên nhân tai biến sau tiêm chủng trên địa bàn (sau đây gọi chung là Hội đồng tư vấn chuyên môn tỉnh) để:

a) Đánh giá, kết luận nguyên nhân gây tai biến nặng sau tiêm chủng;

b) Xác định trường hợp được bồi thường theo quy định tại khoản 6 Điều 30 của Luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm và khoản 2 Điều 15 Nghị định này;

c) Xác định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc sản xuất, kinh doanh, bảo quản, sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế có liên quan đến tai biến nặng sau tiêm chủng.

2. Trong thời hạn 24 giờ, kể từ thời điểm có biên bản họp Hội đồng tư vấn chuyên môn tỉnh, Giám đốc Sở Y tế có trách nhiệm:

a) Thông báo công khai và báo cáo Bộ Y tế về nguyên nhân gây tai biến nặng sau tiêm chủng;

b) Thông báo cho gia đình của người bị tai biến nặng sau tiêm chủng về nguyên nhân gây tai biến.

3. Trường hợp nghi ngờ nguyên nhân dẫn đến tai biến nặng sau tiêm chủng do chất lượng vắc xin, Giám đốc Sở Y tế phải có văn bản quyết định tạm dừng sử dụng lô vắc xin liên quan trên địa bàn quản lý sau khi có ý kiến đồng ý bằng văn bản của Bộ Y tế. Khi Hội đồng tư vấn chuyên môn tỉnh có kết luận nguyên nhân tai biến nặng không liên quan đến chất lượng vắc xin, Giám đốc Sở Y tế quyết định cho phép sử dụng lại lô vắc xin đó và báo cáo Bộ Y tế.

4. Trong trường hợp cần thiết, Bộ Y tế tổ chức họp Hội đồng tư vấn chuyên môn của Bộ Y tế để đánh giá lại kết luận của Hội đồng tư vấn chuyên môn tỉnh.

5. Bộ trưởng Bộ Y tế có trách nhiệm quy định cụ thể Điều này.

Mục 2. QUẢN LÝ VẮC XIN

Điều 7. Cung ứng vắc xin cho hoạt động tiêm chủng

1. Vắc xin sử dụng cho hoạt động tiêm chủng trong Chương trình tiêm chủng mở rộng, tiêm chủng chống dịch do Nhà nước bảo đảm về số lượng, chủng loại phù hợp với nhu cầu hằng năm và được dự trữ trong 6 tháng.

2.3 Căn cứ số lượng đối tượng tiêm chủng, thời gian và định mức sử dụng của từng loại vắc xin, cơ sở tiêm chủng có trách nhiệm lập dự kiến nhu cầu vắc xin quy định tại khoản 1 Điều này của cả năm gửi cơ quan được giao quản lý về tiêm chủng cấp huyện tổng hợp gửi Sở Y tế trước ngày 30 tháng 5 hằng năm để chỉ đạo việc cấp vắc xin trong Chương trình tiêm chủng mở rộng.

3.4 Căn cứ đề xuất về nhu cầu vắc xin của cơ quan được giao quản lý về tiêm chủng cấp huyện, Sở Y tế có trách nhiệm tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt nhu cầu và gửi về Bộ Y tế trước ngày 30 tháng 6 hằng năm để xây dựng kế hoạch cung ứng, sử dụng vắc xin và tiêm chủng hằng năm.

4. Khi xảy ra tình trạng thừa, thiếu vắc xin cục bộ tại các cơ sở tiêm chủng, Sở Y tế giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo việc điều phối vắc xin giữa các cơ sở tiêm chủng trên địa bàn để bảo đảm cung ứng vắc xin đầy đủ, kịp thời, liên tục và báo cáo Bộ Y tế về tình hình sử dụng vắc xin theo định kỳ hằng tháng.

5. Khi xảy ra tình trạng thừa, thiếu vắc xin cục bộ tại một số tỉnh, Bộ trưởng Bộ Y tế có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị liên quan điều phối vắc xin giữa các tỉnh.

Điều 8. Tiếp nhận, vận chuyển, bảo quản vắc xin

1. Vắc xin phải được bảo quản trong dây chuyền lạnh từ khi sản xuất tới khi sử dụng và ở nhiệt độ phù hợp đối với từng loại vắc xin theo yêu cầu của nhà sản xuất trong hồ sơ đăng ký lưu hành với Bộ Y tế, cụ thể như sau:

a) Kho bảo quản vắc xin phải tuân thủ quy định về thực hành tốt bảo quản thuốc;

b) Việc vận chuyển vắc xin từ kho bảo quản đến điểm tiêm chủng phải được thực hiện bằng xe lạnh, hòm lạnh, phích vắc xin;

c)5 (được bãi bỏ);

d)6 Có thiết bị theo dõi nhiệt độ của vắc xin trong quá trình vận chuyển, bảo quản, sử dụng và ghi chép đầy đủ khi vận chuyển, giao hàng. Tại cơ sở bảo quản vắc xin phải theo dõi nhiệt độ tối thiểu 02 lần/ngày;

đ) Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn việc tiếp nhận, vận chuyển, bảo quản vắc xin.

2. Khi tiếp nhận vắc xin, người tiếp nhận vắc xin có trách nhiệm kiểm tra tình trạng bảo quản và các thông tin khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.

Mục 3. ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ TIÊM CHỦNG

Điều 9. Điều kiện đối với cơ sở tiêm chủng cố định

1. Cơ sở vật chất:

a)7 Khu vực tiêm chủng phải bảo đảm che được mưa, nắng, kín gió, thông thoáng và bố trí theo nguyên tắc một chiều từ đón tiếp, hướng dẫn, tư vấn, khám sàng lọc, thực hiện tiêm chủng, theo dõi và xử trí phản ứng sau tiêm chủng;

b)8 (được bãi bỏ);

c)9 (được bãi bỏ);

d)10 (được bãi bỏ);

đ)11 (được bãi bỏ);

e)12 (được bãi bỏ);

2. Trang thiết bị:

a) Có tủ lạnh, phích vắc xin hoặc hòm lạnh, các thiết bị theo dõi nhiệt độ tại nơi bảo quản và trong quá trình vận chuyển vắc xin;

b)13 (được bãi bỏ);

c) Có hộp chống sốc, phác đồ chống sốc treo tại nơi theo dõi, xử trí phản ứng sau tiêm chủng theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;

d)14 (được bãi bỏ);

3. Nhân sự:

a) Số lượng: Có tối thiểu 03 nhân viên chuyên ngành y, trong đó có ít nhất 01 nhân viên có trình độ chuyên môn từ y sỹ trở lên; đối với cơ sở tiêm chủng tại các vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn phải có tối thiểu 02 nhân viên có trình độ từ trung cấp chuyên ngành y trở lên, trong đó có ít nhất 01 nhân viên có trình độ chuyên môn từ y sỹ trở lên;

b)15 Nhân viên y tế tham gia hoạt động tiêm chủng phải được tập huấn chuyên môn về tiêm chủng. Nhân viên trực tiếp khám sàng lọc, tư vấn, theo dõi, xử trí phản ứng sau tiêm chủng phải có trình độ chuyên môn từ y sỹ trở lên; nhân viên thực hành tiêm chủng có trình độ từ trung cấp Y học hoặc trung cấp Điều dưỡng - Hộ sinh trở lên.

Điều 10. Điều kiện đối với điểm tiêm chủng lưu động

1. Việc tiêm chủng tại nhà chỉ được thực hiện tại các xã thuộc vùng sâu, vùng xa, xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn khi đáp ứng các điều kiện sau:

a) Chỉ áp dụng đối với hoạt động tiêm chủng thuộc Chương trình tiêm chủng mở rộng, tiêm chủng chống dịch;

b)16 (được bãi bỏ);

c)17 Có phích vắc xin và hộp chống sốc theo quy định của Bộ trưởng Y tế;

d) Nhân sự bảo đảm điều kiện theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều này.

2. Điều kiện đối với điểm tiêm chủng lưu động khác:

a) Phải do cơ sở tiêm chủng đã công bố đủ điều kiện tiêm chủng quy định tại Điều 11 Nghị định này thực hiện;

b)18 Cơ sở vật chất: Bố trí theo nguyên tắc một chiều từ đón tiếp, hướng dẫn, tư vấn, khám sàng lọc, thực hiện tiêm chủng, theo dõi và xử trí phản ứng sau tiêm chủng;

c)19 Trang thiết bị: Có phích vắc xin hoặc hòm lạnh và hộp chống sốc theo quy định của Bộ trưởng Y tế;

d)20 Nhân sự: Có tối thiểu 02 nhân viên chuyên ngành y đáp ứng điều kiện quy định tại điểm b khoản 3 Điều 9 Nghị định này.

Điều 11. Công bố cơ sở đủ điều kiện tiêm chủng

1. Trước khi thực hiện hoạt động tiêm chủng, cơ sở tiêm chủng phải gửi văn bản thông báo đủ điều kiện tiêm chủng theo mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này cho Sở Y tế nơi cơ sở tiêm chủng đặt trụ sở.

2.21 Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo đủ điều kiện tiêm chủng, Sở Y tế phải đăng tải thông tin về tên, địa chỉ, người đứng đầu cơ sở đã công bố đủ điều kiện tiêm chủng trên Trang thông tin điện tử của Sở Y tế (thời điểm tính ngày phải công bố thông tin được xác định theo dấu công văn đến của Sở Y tế).

3. Cơ sở chỉ được thực hiện hoạt động tiêm chủng sau khi đã thực hiện việc công bố đủ điều kiện tiêm chủng, người đứng đầu cơ sở thực hiện tiêm chủng tự công bố đủ điều kiện tiêm chủng chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc tự công bố của mình.

4. Trong quá trình thanh tra, kiểm tra điều kiện tiêm chủng tại các cơ sở tiêm chủng, nếu phát hiện cơ sở tiêm chủng không tuân thủ các điều kiện quy định tại Điều 9 hoặc Điều 10 Nghị định này thì đoàn thanh tra, kiểm tra phải lập biên bản tạm đình chỉ hoạt động và kiến nghị cấp có thẩm quyền quyết định việc xử lý theo quy định của pháp luật đồng thời gửi 01 bản biên bản về Sở Y tế nơi cơ sở tiêm chủng đặt trụ sở.

5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được biên bản tạm đình chỉ hoạt động quy định tại khoản 3 Điều này (thời điểm nhận biên bản được xác định theo dấu công văn đến của Sở Y tế), Sở Y tế rút tên cơ sở khỏi danh sách cơ sở tự công bố đã đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Sở Y tế.

Mục 4. ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM CÔNG TÁC TIÊM CHỦNG

Điều 12. Hệ thống cung ứng dịch vụ tiêm chủng

1. Các cơ sở y tế nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ được giao phải thực hiện tiêm chủng vắc xin trong Chương trình tiêm chủng mở rộng, tiêm chủng chống dịch và phải bảo đảm các điều kiện tiêm chủng theo quy định tại Nghị định này.

2. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều này; các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân nếu đã công bố đủ điều kiện tiêm chủng theo quy định tại Nghị định này được phép đăng ký với Sở Y tế sở tại để thực hiện tiêm chủng vắc xin trong Chương trình tiêm chủng mở rộng và phải tổ chức triển khai tiêm chủng chống dịch khi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.

Điều 13. Giá dịch vụ tiêm chủng

1. Giá dịch vụ tiêm chủng được tính dựa trên các yếu tố sau đây:

a) Giá mua vắc xin;

b) Chi phí vận chuyển, bảo quản vắc xin;

c) Chi phí dịch vụ tiêm chủng.

2. Chi phí dịch vụ tiêm chủng được tính theo từng loại vắc xin, số lần tiêm hoặc uống và được tính đúng, tính đủ các yếu tố chi phí trực tiếp, gián tiếp sau đây:

a) Tiền công khám sàng lọc, tư vấn, công tiêm, theo dõi sau tiêm chủng;

b) Tiền vật tư tiêu hao;

c) Tiền điện, nước, nhiên liệu, xử lý chất thải y tế và vệ sinh môi trường trực tiếp cho việc thực hiện dịch vụ tiêm chủng;

d) Khấu hao tài sản cố định; chi phí chi trả lãi tiền vay theo các hợp đồng vay vốn, huy động để đầu tư, mua sắm trang thiết bị thực hiện dịch vụ tiêm chủng (nếu có) được tính và phân bổ vào chi phí của dịch vụ sử dụng nguồn vốn này;

đ) Chi phí của bộ phận gián tiếp, các chi phí hợp pháp khác để bảo đảm cho hoạt động của cơ sở tiêm chủng.

3. Không tính vào giá dịch vụ tiêm chủng vắc xin trong Chương trình tiêm chủng mở rộng, tiêm chủng chống dịch đối với các khoản chi phí đã được ngân sách nhà nước bảo đảm.

4. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định cụ thể giá dịch vụ tiêm chủng vắc xin trong Chương trình tiêm chủng mở rộng, tiêm chủng chống dịch.

Điều 14. Nguồn kinh phí cho hoạt động tiêm chủng

1. Nguồn kinh phí hình thành cho hoạt động tiêm chủng:

a) Ngân sách nhà nước;

b) Tài trợ của các tổ chức và cá nhân trong, ngoài nước;

c) Nguồn Quỹ bảo hiểm y tế;

d) Các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

2. Ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí cho:

a) Sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế cho các đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 28 và khoản 4 Điều 29 của Luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm;

b) Đầu tư hệ thống dây chuyền lạnh cho Chương trình tiêm chủng mở rộng và tiêm chủng chống dịch;

c) Công tác thông tin, giáo dục, truyền thông, kiểm tra, thanh tra hoạt động tiêm chủng, chi phí đào tạo, nghiên cứu khoa học để ứng dụng kỹ thuật mới, phương pháp mới trong tiêm chủng;

d) Bồi thường khi sử dụng vắc xin trong Chương trình tiêm chủng mở rộng và tiêm chủng chống dịch bị tai biến ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe hoặc gây thiệt hại đến tính mạng của người được tiêm chủng.

3.22 Ngân sách trung ương được bố trí trong ngân sách chi thường xuyên của Bộ Y tế để bảo đảm kinh phí cho các hoạt động trong Chương trình tiêm chủng mở rộng sau đây:

a) Mua vắc xin cho các đối tượng trong Chương trình tiêm chủng mở rộng.

b) Kiểm định vắc xin.

c) Tiếp nhận, vận chuyển, bảo quản vắc xin đến tuyến tỉnh, thành phố.

d) Thông tin, giáo dục, truyền thông, chi phí đào tạo, nghiên cứu khoa học để ứng dụng kỹ thuật mới, phương pháp mới trong tiêm chủng, giám sát đánh giá hiệu quả vắc xin tại trung ương.

đ) Bồi thường khi sử dụng vắc xin xảy ra tai biến ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ hoặc gây thiệt hại đến tính mạng của người được tiêm chủng tại cơ sở tiêm chủng thuộc các Bộ, cơ quan trung ương.

Trường hợp tai biến khi sử dụng vắc xin tại các cơ sở tiêm chủng tại địa phương được xác định nguyên nhân do chất lượng của vắc xin, đặc tính cố hữu của vắc xin, sai sót trong khâu bảo quản, vận chuyển vắc xin từ trung ương đến tuyến tỉnh, thành phố thì ngân sách trung ương bố trí kinh phí để bồi thường.

Chương III

BỒI THƯỜNG KHI SỬ DỤNG VẮC XIN TRONG CHƯƠNG TRÌNH TIÊM CHỦNG MỞ RỘNG, TIÊM CHỦNG CHỐNG DỊCH GÂY ẢNH HƯỞNG NGHIÊM TRỌNG ĐẾN SỨC KHỎE, TÍNH MẠNG CỦA NGƯỜI ĐƯỢC TIÊM CHỦNG

Điều 15. Các trường hợp được bồi thường

1. Khi sử dụng vắc xin trong Chương trình tiêm chủng mở rộng và tiêm chủng chống dịch nếu xảy ra tai biến nặng ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe hoặc gây thiệt hại đến tính mạng của người được tiêm chủng, Nhà nước có trách nhiệm bồi thường cho người bị thiệt hại.

2. Trường hợp được Nhà nước bồi thường bao gồm:

a) Người được tiêm chủng bị tai biến nặng để lại di chứng dẫn đến bị khuyết tật;

b) Người được tiêm chủng bị tử vong.

Điều 16. Các thiệt hại, phạm vi và mức bồi thường

1. Thiệt hại do để lại di chứng dẫn đến bị khuyết tật được bồi thường 30 tháng lương cơ sở và các chi phí quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này.

2. Thiệt hại đến tính mạng được hỗ trợ như sau:

a) Các chi phí quy định tại khoản 3 Điều này trước khi tử vong;

b) Chi phí mai táng phí bằng 10 tháng lương cơ sở do Nhà nước quy định;

c) Chi bù đắp tổn thất về tinh thần là 100.000.000 đồng cho thân nhân của người bị thiệt hại;

d) Các chi phí do thu nhập bị mất hoặc giảm sút theo quy định tại khoản 4 Điều này.

3. Chi phí do phải khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở y tế:

a) Trường hợp người được tiêm chủng được Nhà nước bồi thường có thẻ bảo hiểm y tế đến khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở y tế thì việc thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế. Phần chi phí mà đối tượng có thẻ bảo hiểm y tế phải đồng chi trả và các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh có chi phí vượt mức thanh toán của bảo hiểm y tế hoặc ngoài phạm vi thanh toán của bảo hiểm y tế thì được thanh toán theo hóa đơn (mức tối đa không quá khung giá dịch vụ đăng ký với Bộ Y tế);

b) Trường hợp người được tiêm chủng được Nhà nước bồi thường không có thẻ bảo hiểm y tế đến khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở y tế thì việc thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng, vận chuyển bệnh nhân được thực hiện theo như quy định hiện hành về giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối với cơ sở y tế công lập và có hóa đơn kèm theo;

c) Trường hợp người được tiêm chủng được Nhà nước bồi thường phải nhập viện điều trị, trong quá trình điều trị nếu phát hiện các bệnh khác kèm theo không liên quan đến tiêm chủng thì cá nhân phải thanh toán chi phí khám bệnh, điều trị bệnh đó theo quy định của pháp luật về giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh. Nếu người này có thẻ bảo hiểm y tế thì việc thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh của bệnh đó được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.

4. Thiệt hại do thu nhập bị mất hoặc bị giảm sút:

a) Hỗ trợ thiệt hại vật chất cho 01 người phải nghỉ việc không hưởng lương để chăm sóc cho trường hợp được Nhà nước bồi thường thì được hỗ trợ theo thu nhập thực tế bằng mức đóng bảo hiểm xã hội của tháng trước liền kề, cụ thể:

Mức hỗ trợ

=

Mức lương đóng bảo hiểm xã hội của người chăm sóc phải nghỉ việc không hưởng lương

x

Số ngày chăm sóc thực tế

22 ngày

b) Nếu người chăm sóc cho trường hợp được Nhà nước bồi thường mà không xác định được thu nhập thực tế của người đó thì xác định mức hỗ trợ như sau:

Mức hỗ trợ

=

Mức lương tối thiểu vùng nơi người chăm sóc thường trú tại thời điểm giải quyết bồi thường

x

Số ngày chăm sóc thực tế

22 ngày

c) Trường hợp người được tiêm chủng được Nhà nước bồi thường là người lao động theo quy định của pháp luật về lao động thì được hỗ trợ thu nhập thực tế bị mất hoặc giảm sút trong thời gian cứu chữa. Mức hỗ trợ tương tự như mức hỗ trợ cho người chăm sóc được quy định tại điểm a, điểm b Khoản này.

Điều 17. Hồ sơ, thủ tục xác định trường hợp được bồi thường

1. Cơ sở y tế nơi xảy ra tai biến nặng ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe hoặc gây thiệt hại đến tính mạng của người được tiêm chủng phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, tài liệu có liên quan nhằm phục vụ cho Hội đồng tư vấn chuyên môn tỉnh xác định các trường hợp được bồi thường.

2. Trường hợp người được tiêm chủng hoặc thân nhân của người được tiêm chủng cho rằng mình hoặc thân nhân của mình thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định này thì phải chuẩn bị và gửi cho Sở Y tế hồ sơ bao gồm các tài liệu, giấy tờ sau:

a) Đơn yêu cầu xác định nguyên nhân gây tai biến và mức độ tổn thương;

b) Phiếu, số xác nhận tiêm chủng loại vắc xin có liên quan;

c) Giấy ra viện, hóa đơn thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng, vận chuyển bệnh nhân (bản chính hoặc bản sao có chứng thực);

d) Giấy chứng tử (trong trường hợp bị tử vong);

đ) Các giấy tờ khác có liên quan chứng minh tai biến hoặc thiệt hại khác (nếu có).

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn và các giấy tờ hợp lệ, nếu xác định yêu cầu thuộc trách nhiệm giải quyết của mình thì Sở Y tế phải thụ lý và thông báo bằng văn bản về việc thụ lý đơn cho người bị thiệt hại hoặc thân nhân của người bị thiệt hại (sau đây gọi tắt là người bị thiệt hại). Trường hợp hồ sơ không đầy đủ thì Sở Y tế có văn bản hướng dẫn người bị thiệt hại bổ sung.

4. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu của người bị thiệt hại, Sở Y tế phải hoàn thành việc xác định nguyên nhân gây tai biến, mức độ tổn thương và thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu đồng thời báo cáo Bộ Y tế.

Điều 18. Thủ tục bồi thường

1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết luận của Hội đồng tư vấn chuyên môn tỉnh (thời điểm tiếp nhận được tính theo dấu tiếp nhận công văn đến của Sở Y tế), Sở Y tế ra quyết định giải quyết bồi thường đối với các trường hợp được Nhà nước bồi thường theo quy định tại Nghị định này.

2. Quyết định giải quyết bồi thường phải có các nội dung chính sau:

a) Tên, địa chỉ của người được bồi thường;

b) Tóm tắt lý do bồi thường;

c) Mức bồi thường;

d) Hiệu lực của quyết định giải quyết bồi thường.

3. Quyết định giải quyết bồi thường phải được gửi cho người bị thiệt hại, người có lỗi hoặc cơ quan tổ chức có lỗi gây thiệt hại (nếu có).

4. Quyết định giải quyết bồi thường có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày người bị thiệt hại nhận được quyết định, trừ trường hợp người bị thiệt hại không đồng ý và khởi kiện ra tòa án.

Điều 19. Trình tự, thủ tục cấp và chi trả tiền bồi thường

1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định giải quyết bồi thường có hiệu lực pháp luật, Sở Y tế phải có văn bản gửi Chương trình tiêm chủng mở rộng quốc gia đề nghị cấp kinh phí để thực hiện bồi thường kèm theo quyết định giải quyết bồi thường có hiệu lực pháp luật.

2. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị cấp kinh phí để thực hiện bồi thường, Chương trình tiêm chủng mở rộng quốc gia phải cấp kinh phí cho Sở Y tế để chi trả cho người bị thiệt hại.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kinh phí do Chương trình tiêm chủng mở rộng quốc gia cấp, Sở Y tế phải thực hiện việc chi trả bồi thường cho người bị thiệt hại.

Việc chi trả phải thực hiện 01 lần bằng tiền mặt cho người bị thiệt hại hoặc chuyển khoản theo yêu cầu của người bị thiệt hại. Trường hợp người bị thiệt hại có yêu cầu trả bằng chuyển khoản thì thực hiện theo yêu cầu và thông báo bằng văn bản cho người bị thiệt hại. Nếu chi trả bồi thường bằng tiền mặt thì phải thông báo trước ít nhất 02 ngày cho người bị thiệt hại, việc nhận tiền bồi thường được lập thành 02 bản, mỗi bên tham gia giao nhận giữ 01 bản.

Điều 20. Thủ tục, trách nhiệm bồi hoàn

1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có kết luận của Hội đồng tư vấn chuyên môn tỉnh theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 6 Nghị định này, Sở Y tế ra quyết định yêu cầu bồi hoàn cho Nhà nước.

2. Quyết định yêu cầu bồi hoàn phải có các nội dung chính sau:

a) Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân có lỗi gây thiệt hại;

b) Tóm tắt lý do yêu cầu bồi hoàn;

c) Mức bồi hoàn;

d) Hiệu lực của quyết định yêu cầu bồi hoàn.

3. Quyết định yêu cầu bồi hoàn phải được gửi cho tổ chức, cá nhân có lỗi gây ra thiệt hại.

4. Quyết định yêu cầu bồi hoàn có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày tổ chức, cá nhân nhận được quyết định, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân không đồng ý và khởi kiện ra tòa án.

5. Tổ chức, cá nhân có lỗi gây thiệt hại theo quy định tại khoản 2 Điều này có trách nhiệm nộp tiền bồi hoàn cho Chương trình tiêm chủng mở rộng quốc gia và nộp biên lai cho cơ quan ra quyết định yêu cầu bồi hoàn.

6. Trường hợp cơ quan thẩm quyền đã ra quyết định yêu cầu bồi hoàn mà tổ chức, cá nhân có lỗi không chấp hành thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Chương IV

TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN

Điều 21. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện hoạt động tiêm chủng theo quy định tại Nghị định này trên địa bàn.

2.23 Bảo đảm nguồn lực và ngân sách địa phương cho hoạt động của Chương trình tiêm chủng mở rộng, tiêm chủng chống dịch trên địa bàn trừ các hoạt động đã được ngân sách trung ương bảo đảm quy định tại khoản 3 Điều này.

3. Chỉ đạo tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm liên quan đến hoạt động tiêm chủng trên địa bàn.

Điều 22. Trách nhiệm của Bộ Y tế

1.24 Xây dựng, triển khai kế hoạch sử dụng vắc xin thuộc Chương trình tiêm chủng mở rộng hằng năm.

2. Xây dựng các quy định và các hướng dẫn chuyên môn về tiêm chủng.

3. Chỉ đạo tổ chức thanh tra, kiểm tra việc sử dụng vắc xin trên phạm vi cả nước.

4. Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hoạt động tiêm chủng.

5. Hướng dẫn cụ thể các bước tổ chức buổi tiêm chủng; giám sát, điều tra, báo cáo và thông báo nguyên nhân tai biến nặng sau tiêm chủng; quy định chế độ báo cáo, quản lý đối tượng tiêm chủng, cung ứng vắc xin cho hoạt động tiêm chủng.

6.25 Hướng dẫn các địa phương lập kế hoạch, xác định nhu cầu vắc xin theo từng chủng loại, cơ cấu vắc xin cần thiết, kế hoạch tiếp nhận từng loại vắc xin đảm bảo lộ trình tăng số lượng vắc xin trong tiêm chủng mở rộng được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

7.26 Tổ chức mua vắc xin trong tiêm chủng mở rộng theo quy định của pháp luật.

Điều 23. Trách nhiệm của các Bộ, ngành

1. Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo các cơ sở giáo dục kiểm tra thông tin về tình trạng tiêm chủng đối với đối tượng là học sinh mầm non, tiểu học khi nhập học đồng thời tuyên truyền, vận động cha, mẹ, người giám hộ hợp pháp của học sinh thực hiện tiêm chủng đối với các trường hợp chưa tiêm chủng đầy đủ và phối hợp với cơ sở y tế triển khai công tác tiêm chủng;

b) Kiểm tra, giám sát các cơ sở giáo dục trong việc thực hiện công tác tiêm chủng.

2. Bộ Quốc phòng có trách nhiệm phối hợp với Bộ Y tế triển khai các hoạt động tiêm chủng tại vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, hải đảo, tại các cơ sở quân y, quân dân y.

3.27 Bộ Tài chính có trách nhiệm trình các cơ quan có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Chương trình tiêm chủng mở rộng, tiêm chủng chống dịch theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và Nghị định này.

4. Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam, các cơ quan thông tin đại chúng và thông tin cơ sở có trách nhiệm tổ chức hoạt động truyền thông về lợi ích của tiêm chủng phòng bệnh để người dân thực hiện tiêm chủng đầy đủ, đúng lịch.

5. Các Bộ, ngành khác theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp với Bộ Y tế thực hiện Nghị định này.

Điều 24. Trách nhiệm của cơ sở tiêm chủng

1. Các cơ sở tiêm chủng phải bảo đảm thực hiện đúng các quy định của pháp luật, những quy định và hướng dẫn chuyên môn về an toàn tiêm chủng, quản lý đối tượng tiêm chủng, báo cáo theo quy định.

2. Lưu giữ, quản lý các tài liệu, hồ sơ về tiêm chủng và phản ứng sau tiêm chủng theo quy định.

Điều 25. Trách nhiệm của người thực hiện tiêm chủng

1. Tư vấn đầy đủ cho người được tiêm chủng hoặc gia đình trẻ được tiêm chủng về lợi ích và những rủi ro có thể gặp phải khi tiêm chủng.

2. Hướng dẫn người được tiêm chủng hoặc gia đình trẻ được tiêm chủng cách theo dõi, xử trí phản ứng sau tiêm chủng.

3. Tuân thủ đúng các quy định về chuyên môn trong tiêm chủng.

Điều 26. Trách nhiệm của cha, mẹ hoặc người giám hộ của trẻ và của người được tiêm chủng

1. Cha, mẹ hoặc người giám hộ của trẻ phải đăng ký tiêm chủng cho trẻ sau khi sinh hoặc khi đi tiêm chủng lần đầu và đưa trẻ đi tiêm chủng theo quy định.

2. Các đối tượng thuộc diện tiêm chủng mở rộng chủ động đăng ký tiêm chủng với cơ sở y tế tại địa phương và đi tiêm chủng đầy đủ theo quy định.

3. Phối hợp, tuân thủ đầy đủ các hướng dẫn của cán bộ y tế khi thực hiện tiêm chủng và theo dõi, xử trí phản ứng sau tiêm chủng.

4. Khai báo đầy đủ, trung thực các thông tin về tình trạng sức khỏe trong thời gian tiêm chủng và sau khi tiêm chủng.

5. Phải thực hiện tiêm chủng trong trường hợp có chỉ định về chuyên môn.

6. Lưu giữ, bảo quản sổ theo dõi tiêm chủng cá nhân. Cung cấp thông tin về việc tiêm chủng của trẻ cho cơ sở giáo dục quy định tại điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị định này khi có yêu cầu.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 27. Hiệu lực thi hành28

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.

Điều 28. Điều khoản chuyển tiếp và lộ trình thực hiện29

1. Đối với cơ sở tiêm chủng đã được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện tiêm chủng trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được hoạt động đến hết thời gian ghi trên giấy chứng nhận và phải hoàn thành việc công bố cơ sở đủ điều kiện tiêm chủng theo quy định tại Điều 11 Nghị định này trước khi giấy chứng nhận đủ điều kiện tiêm chủng hết hạn.

2. Đối với cơ sở tiêm chủng đã nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện tiêm chủng trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện tiêm chủng, Sở Y tế có trách nhiệm hướng dẫn cơ sở thực hiện việc công bố cơ sở đủ điều kiện tiêm chủng theo quy định tại Điều 11 Nghị định này trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

Điều 29. Trách nhiệm thi hành

1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

2. Bộ trưởng Bộ Y tế trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Nghị định này để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về hoạt động tiêm chủng./.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ);
- Bộ trưởng Đào Hồng Lan (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VBQPPL);
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Y tế;
- Lưu: VT, YTDP, PC.

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Thị Liên Hương

 

PHỤ LỤC

MẪU THÔNG BÁO CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN TIÊM CHỦNG
(Kèm theo Nghị định số 104/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ)

....30......
.....31.....
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ........./...32....

....33......., ngày ... tháng ... năm 20.....

 

THÔNG BÁO

Cơ sở đủ điều kiện tiêm chủng

Kính gửi: .........................34......................................................

Tên cơ sở thông báo: .......................................................................................

Địa chỉ: ...........................................35...................................................

Người đứng đầu cơ sở: ......................................................................

Điện thoại liên hệ: .......................... Email (nếu có): .........................................

Căn cứ Nghị định số 104/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về hoạt động tiêm chủng, kính đề nghị Quý cơ quan xem xét, đăng tải thông tin theo quy định.

 

 

Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)

_________________________

30 Tên cơ quan chủ quản của cơ sở đề nghị thông báo đủ điều kiện tiêm chủng

31 Tên cơ sở đề nghị thông báo đủ điều kiện tiêm chủng

32 Chữ viết tắt tên cơ sở đề nghị thông báo đủ điều kiện tiêm chủng

33 Địa danh

34 Tên cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị thông báo đủ điều kiện tiêm chủng

35 Địa chỉ cụ thể của cơ sở đề nghị thông báo đủ điều kiện tiêm chủng



1 Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước Bộ Y tế có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước Bộ Y tế.”

Nghị định số 13/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 104/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về hoạt động tiêm chủng, có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm ngày 21 tháng 11 năm 2007;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự ngày 11 tháng 01 năm 2022;

Căn cứ Nghị quyết số 99/2023/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Quốc hội về Giám sát chuyên đề về việc huy động, quản lý và sử dụng các nguồn lực phục vụ công tác phòng, chống dịch COVID-19; việc thực hiện chính sách, pháp luật về y tế cơ sở, y tế dự phòng;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 104/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về hoạt động tiêm chủng.”

2 Khoản này được bổ sung theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 13/2024/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2024.

3 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 13/2024/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2024.

4 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 13/2024/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2024

5 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a Khoản 2 Điều 14 của Nghị định số 155/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2018.

6 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm a Khoản 3 Điều 15 của Nghị định số 155/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2018.

7 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm b Khoản 3 Điều 15 của Nghị định số 155/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2018.

8 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 14 của Nghị định số 155/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2018.

9 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 14 của Nghị định số 155/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2018.

10 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 14 của Nghị định số 155/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2018.

11 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm b, Khoản 2, Điều 14 của Nghị định số 155/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2018.

12 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm b, Khoản 2, Điều 14 của Nghị định số 155/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2018.

13 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c, Khoản 2, Điều 14 của Nghị định số 155/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2018.

14 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c, Khoản 2, Điều 14 của Nghị định số 155/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2018.

15 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm c, Khoản 3, Điều 15 của Nghị định số 155/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2018.

16 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm d, Khoản 2, Điều 14 của Nghị định số 155/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2018.

17 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm d, Khoản 3, Điều 15 của Nghị định số 155/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2018.

18 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm đ Khoản 3 Điều 15 của Nghị định số 155/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2018.

19 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm e Khoản 3 Điều 15 của Nghị định số 155/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2018

20 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm g Khoản 3 Điều 15 của Nghị định số 155/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2018

21 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm h Khoản 3 Điều 15 của Nghị định số 155/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2018

22 Khoản này được bổ sung theo quy định tại Khoản 3, Điều 1 của Nghị định số 13/2024/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2024.

23 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 4 Điều 1 của Nghị định số 13/2024/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2024

24 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 5 Điều 1 của Nghị định số 13/2024/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2024

25 Khoản này được bổ sung theo quy định tại Khoản 6 Điều 1 của Nghị định số 13/2024/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2024

26 Khoản này được bổ sung theo quy định tại Khoản 6 Điều 1 của Nghị định số 13/2024/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2024

27 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 13/2024/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2024

28 Điều 20, Điều 22 của Nghị định số 155/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2018 quy định như sau:

“Điều 20. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành.

Điều 22. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.”

Điều 2 của Nghị định số 13/2024/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2024 quy định như sau:

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký ban hành./.

29 Khoản 3 Điều 21 Nghị định số 155/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2018 quy định như sau:

“Điều 21. Điều khoản chuyển tiếp

3. Điều khoản chuyển tiếp đối với Nghị định số 104/2016/NĐ-CP:

a) Cơ sở tiêm chủng đã được cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện tiêm chủng phải tiếp tục duy trì các điều kiện theo quy định trong thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận và hoàn thành việc tự công bố cơ sở đủ điều kiện tiêm chủng trước khi giấy chứng nhận hết hiệu lực theo quy định tại Nghị định số 104/2016/NĐ-CP và Nghị định này;

b) Đối với cơ sở tiêm chủng đã công bố cơ sở đủ điều kiện tiêm chủng phải tiếp tục duy trì các điều kiện theo quy định tại Nghị định số 104/2016/NĐ-CP và Nghị định này;

c) Đối với cơ sở tiêm chủng hoạt động sau ngày Nghị định này có hiệu lực phải đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Nghị định số 104/2016/NĐ-CP và Nghị định này.”

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Văn bản hợp nhất 03/VBHN-BYT năm 2024 hợp nhất Nghị định quy định về hoạt động tiêm chủng do Bộ Y tế ban hành

Số hiệu: 03/VBHN-BYT
Loại văn bản: Văn bản hợp nhất
Ngày ban hành: 11/03/2024
Nơi ban hành: Bộ Y tế
Người ký: Nguyễn Thị Liên Hương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 11/03/2024
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thể thao - Y tế
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Văn bản hợp nhất 03/VBHN-BYT năm 2024 hợp nhấ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký