TÓM TẮT VĂN BẢN HỢP NHẤT SỐ 05/VBHN-BCA NĂM 2015 CỦA BỘ CÔNG AN
Văn bản hợp nhất số 05/VBHN-BCA năm 2015 quy định chi tiết về tổ chức quản lý phạm nhân và các chế độ ăn, mặc, ở, sinh hoạt, chăm sóc y tế đối với phạm nhân. Văn bản này được hợp nhất từ Nghị định số 117/2011/NĐ-CP và các nội dung sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 90/2015/NĐ-CP của Chính phủ nhằm bảo đảm tính thống nhất, nhân đạo và nghiêm minh của pháp luật thi hành án hình sự.
1. Quy định chung về phạm vi, đối tượng và kinh phí bảo đảm
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định về tổ chức quản lý phạm nhân và các chế độ bảo đảm đời sống vật chất, tinh thần, chăm sóc y tế đối với phạm nhân; quy định về nguồn kinh phí bảo đảm cho các hoạt động này.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với phạm nhân đang chấp hành án phạt tù tại các trại giam, phân trại quản lý phạm nhân trong trại tạm giam, phạm nhân phục vụ tại nhà tạm giữ thuộc Bộ Công an và Bộ Quốc phòng quản lý; các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.
- Kinh phí bảo đảm: Do ngân sách nhà nước cấp để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị và thực hiện các chế độ đối với phạm nhân. Các cơ sở giam giữ được phép tiếp nhận sự ủng hộ kinh phí hợp pháp từ các tổ chức, cá nhân trong nước để hỗ trợ thêm.
2. Tổ chức quản lý và quy mô giam giữ của trại giam
- Trách nhiệm quản lý: Bộ trưởng Bộ Công an và Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm quản lý hệ thống tổ chức, biên chế, hoạt động; quyết định thành lập, giải thể, sáp nhập các trại giam, phân trại giam và lắp đặt hệ thống kiểm soát an ninh thuộc thẩm quyền quản lý của từng Bộ.
- Quy mô giam giữ:
- Trại giam thuộc Bộ Công an: Quy mô từ 2.000 đến 5.000 phạm nhân. Mỗi phân trại giam trong trại giam quản lý tối đa 1.000 phạm nhân.
- Trại giam thuộc Bộ Quốc phòng: Quy mô giam giữ tối đa là 500 phạm nhân.
- Chế độ quản lý, giam giữ: Phạm nhân phải được giam giữ chặt chẽ trong buồng giam, việc ra vào phải có lệnh của Giám thị và thực hiện điểm danh, kiểm diện nghiêm ngặt. Trại giam phải được bảo vệ, tuần tra canh gác 24/24 giờ. Giám thị quyết định phân loại phạm nhân để tổ chức quản lý, giam giữ phù hợp với tính chất tội phạm, mức án, độ tuổi, giới tính và sức khỏe.
- Hồ sơ tiếp nhận: Phải bảo đảm đầy đủ theo quy định của Luật Thi hành án hình sự. Trường hợp có con dưới 36 tháng tuổi theo cha mẹ vào trại giam phải có giấy khai sinh hoặc các giấy tờ chứng sinh, cam đoan hợp pháp. Giám thị trại giam có trách nhiệm làm thủ tục đăng ký khai sinh cho trẻ theo quy định pháp luật về hộ tịch.
3. Chế độ ăn và ở của phạm nhân
- Chế độ ăn tiêu chuẩn hàng tháng: Mỗi phạm nhân được Nhà nước bảo đảm định lượng gồm: 17 kg gạo tẻ thường; 0,7 kg thịt; 0,8 kg cá; 0,5 kg đường loại trung bình; 01 kg muối; 15 kg rau xanh; 0,75 lít nước mắm; 0,1 kg bột ngọt; chất đốt tương đương 17 kg củi hoặc 15 kg than.
- Điều chỉnh định lượng: Phạm nhân lao động nặng nhọc, độc hại được tăng thêm 15% định lượng ăn. Chế độ ăn, nghỉ trong các ngày Lễ, Tết thực hiện theo quy định của Luật Thi hành án hình sự và Bộ luật Lao động.
- Sử dụng quà, tiền: Phạm nhân được dùng tiền, quà của mình để ăn thêm nhưng không quá 03 lần định lượng tiêu chuẩn trong một tháng. Nghiêm cấm sử dụng rượu, bia và chất kích thích.
- Bếp ăn tập thể: Được tổ chức theo phân trại, trang bị đầy đủ dụng cụ cấp dưỡng theo định mức quy định cho mỗi 100 phạm nhân, theo mâm 06 người hoặc suất ăn riêng.
- Chế độ đặc thù: Phạm nhân ốm đau do Giám thị quyết định chế độ ăn, nghỉ theo chỉ định của y tế. Phạm nhân nữ mang thai, nghỉ sinh hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi được tăng thêm từ 20% đến 30% định lượng thịt, cá và cấp đồ dùng sơ sinh, 07 mét vải làm tã lót.
- Chế độ ở: Phạm nhân được bố trí ở buồng giam tập thể (trừ các trường hợp cách ly theo quy định). Diện tích nằm tối thiểu là 02 mét vuông (2 m2) mỗi người, có bệ gạch men, ván sàn hoặc giường. Đối với phạm nhân có con nhỏ ở cùng, diện tích nằm tối thiểu được tăng lên là 03 mét vuông (3 m2).
4. Chế độ mặc, cấp phát tư trang và sinh hoạt văn hóa
- Chế độ mặc và tư trang thường niên: Được cấp 02 bộ quần áo dài vải thường, 02 bộ quần áo lót, 02 khăn mặt, 02 chiếu, 02 đôi dép, 01 mũ/nón, 01 áo mưa nilông, 03 bàn chải đánh răng, 600g kem đánh răng. Hàng tháng cấp 0,3 kg xà phòng giặt. Phạm nhân nữ được cấp thêm đồ dùng vệ sinh cá nhân tương đương giá trị 02 kg gạo tẻ.
- Định kỳ dài hạn: Cứ 04 năm cấp 01 màn, 01 chăn. Phạm nhân từ Đà Nẵng trở vào được cấp chăn sợi; từ Thừa Thiên Huế trở ra được cấp chăn bông (không quá 2 kg) và 01 áo ấm dùng trong 03 năm.
- Bảo hộ lao động: Phạm nhân tham gia lao động được cấp thêm 02 bộ quần áo bảo hộ lao động và dụng cụ bảo hộ cần thiết hàng năm.
- Chế độ sinh hoạt văn hóa, tinh thần: Mỗi phân trại/khu giam giữ được trang bị hệ thống loa truyền thanh, truyền hình cáp nội bộ. Buồng giam dưới 30 người được trang bị 01 tivi màu từ 21 inch trở lên; buồng giam trên 30 người trang bị tivi từ 29 inch trở lên. Cứ 30 phạm nhân được phát 01 tờ báo Nhân Dân. Thời gian hoạt động thể thao, văn nghệ, đọc sách báo do Bộ trưởng Bộ Công an và Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định.
5. Chế độ đối với trẻ em dưới 36 tháng tuổi ở cùng cha, mẹ trong trại giam
- Chế độ ăn: Được hưởng tiêu chuẩn ăn như cha, mẹ. Riêng ngày Quốc tế Thiếu nhi (01/6) và Tết Trung thu được hưởng chế độ ăn gấp 02 lần ngày thường. Giám thị có thể hoán đổi định lượng cho phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng của trẻ.
- Chế độ mặc và nhu yếu phẩm: Mỗi năm được cấp 02 khăn mặt, 02 kg xà phòng, 02 bộ quần áo vải thường, 01 màn. Trẻ em ở các trại giam từ Thừa Thiên Huế trở ra được cấp thêm 01 bộ quần áo ấm và 01 chăn bông (không quá 2 kg) hoặc chăn sợi (từ Đà Nẵng trở vào) dùng trong 03 năm.
- Trẻ em trên 36 tháng tuổi: Trong thời gian chờ làm thủ tục đưa vào cơ sở bảo trợ xã hội hoặc gửi về cho thân nhân nuôi dưỡng vẫn được áp dụng các chế độ ăn, mặc, nhu yếu phẩm nêu trên.
6. Chế độ chăm sóc y tế và các đối tượng đặc thù
- Chăm sóc y tế chung: Chế độ ăn, thuốc men, bồi dưỡng khi ốm đau do cơ sở y tế chỉ định theo bệnh lý. Tiền thuốc chữa bệnh thông thường hàng ngày được cấp tương đương 02 kg gạo/người/tháng. Phạm nhân nhiễm HIV/AIDS được chăm sóc, điều trị theo quy định chuyên biệt của pháp luật.
- Phạm nhân là người chưa thành niên:
- Chỗ nằm tối thiểu là 03 mét vuông (3 m2), có ván sàn hoặc giường.
- Bắt buộc học chương trình tiểu học, phổ cập trung học cơ sở (học văn hóa 1 buổi/ngày, từ thứ Hai đến thứ Bảy). Được giáo dục đạo đức, kỹ năng sống, pháp luật và tư vấn tâm lý tái hòa nhập cộng đồng.
- Được ưu tiên bố trí học nghề, nâng cao tay nghề theo nguyện vọng và sức khỏe.
- Được cấp thêm quần áo, mũ, tất, áo ấm, mũ len (tùy vùng khí hậu) và 01 lọ nước gội đầu 200ml mỗi quý. Thời gian sinh hoạt văn hóa, vui chơi giải trí tăng gấp đôi so với phạm nhân thành niên.
- Phạm nhân là người nước ngoài: Được quản lý giam giữ riêng. Hưởng các chế độ ăn, mặc, ở, y tế như phạm nhân Việt Nam. Ngoài ra, được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ (chế độ ăn các ngày này áp dụng như ngày lễ, tết của Việt Nam).
7. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
- Hiệu lực thi hành: Văn bản hợp nhất quy định các mốc hiệu lực của Nghị định số 117/2011/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 15/02/2012, thay thế Nghị định số 113/2008/NĐ-CP) và các nội dung sửa đổi, bổ sung của Nghị định số 90/2015/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 27/11/2015).
- Trách nhiệm thi hành: Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định này.
| BỘ CÔNG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 05/VBHN-BCA | Hà Nội, ngày 16 tháng 12 năm 2015 |
Nghị định số 117/2011/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ quy định về tổ chức quản lý phạm nhân và chế độ ăn, mặc, ở, sinh hoạt, chăm sóc y tế đối với phạm nhân, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2012 được sửa đổi, bổ sung bởi:
Nghị định số 90/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 117/2011/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ quy định về tổ chức quản lý phạm nhân và chế độ ăn, mặc, ở, sinh hoạt, chăm sóc y tế đối với phạm nhân, có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 11 năm 2015.
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự năm 2010;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an,1
NGHỊ ĐỊNH:
Nghị định này quy định về tổ chức quản lý phạm nhân và chế độ ăn, mặc, ở, sinh hoạt văn hóa, thể dục, thể thao, chăm sóc y tế (gọi chung là chế độ) đối với phạm nhân; kinh phí bảo đảm cho việc quản lý phạm nhân và thực hiện chế độ đối với phạm nhân.
Nghị định này áp dụng đối với phạm nhân tại các trại giam, phân trại quản lý phạm nhân trong trại tạm giam, phạm nhân phục vụ tại nhà tạm giữ thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng quản lý; các cơ quan, tổ chức có liên quan đến việc tổ chức quản lý phạm nhân và bảo đảm chế độ đối với phạm nhân.
Điều 3. Kinh phí bảo đảm cho việc quản lý phạm nhân và thực hiện các chế độ đối với phạm nhân
1. Kinh phí bảo đảm cho việc đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, phương tiện phục vụ tổ chức quản lý phạm nhân và thực hiện chế độ đối với phạm nhân do ngân sách nhà nước cấp.
2. Trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu được tiếp nhận sự ủng hộ kinh phí của các tổ chức, cá nhân trong nước để hỗ trợ đầu tư cho cơ sở vật chất và thực hiện các chế độ đối với phạm nhân.
Điều 4. Tổ chức quản lý trại giam
1. Bộ trưởng Bộ Công an chịu trách nhiệm quản lý hệ thống tổ chức, biên chế và hoạt động của trại giam; quyết định việc thành lập, giải thể, sáp nhập, quản lý trại giam, phân trại giam trong trại giam; xây dựng các hạng mục công trình trại giam, lắp đặt hệ thống kiểm soát an ninh của trại giam thuộc Bộ Công an quản lý.
2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm quản lý hệ thống tổ chức, biên chế và hoạt động của trại giam; quyết định việc thành lập, giải thể, sáp nhập, quản lý trại giam, phân trại giam trong trại giam; xây dựng các hạng mục công trình trại giam, lắp đặt hệ thống kiểm soát an ninh của trại giam thuộc Bộ Quốc phòng quản lý.
Điều 5. Quy mô giam giữ phạm nhân của trại giam
1. Quy mô giam giữ phạm nhân tại mỗi trại giam thuộc Bộ Công an quản lý từ 2.000 phạm nhân đến 5.000 phạm nhân. Trường hợp đặc biệt do Bộ trưởng Bộ Công an quyết định.
Mỗi trại giam được thành lập một số phân trại giam, mỗi phân trại giam quản lý nhiều nhất là 1.000 phạm nhân.
2. Quy mô giam giữ phạm nhân tại mỗi trại giam thuộc Bộ Quốc phòng quản lý nhiều nhất là 500 phạm nhân.
Điều 6. Chế độ quản lý, giam giữ phạm nhân
1. Phạm nhân phải được giam giữ trong buồng giam theo quy định, khi ra khỏi buồng giam phải có lệnh của Giám thị trại giam. Trước khi phạm nhân vào buồng giam và sau khi mở cửa buồng giam cho phạm nhân ra ngoài, sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ được giao trách nhiệm phải điểm danh, kiểm diện. Cán bộ, nhân viên trại giam không có nhiệm vụ và mọi người khác nếu không được phép của Giám thị trại giam không được vào khu vực buồng giam, không được tiếp xúc với phạm nhân.
Trại giam phải được bảo vệ nghiêm ngặt và an toàn, có lực lượng vũ trang bảo vệ, tuần tra, canh gác 24/24 giờ. Các buồng giam phải được xây dựng chắc chắn, có đủ ánh sáng và bảo đảm vệ sinh môi trường.
2. Căn cứ vào số lượng phạm nhân, tính chất tội phạm, mức án, độ tuổi, giới tính, sức khỏe, đặc điểm nhân thân của phạm nhân và yêu cầu nghiệp vụ, Giám thị trại giam quyết định việc phân loại phạm nhân để tổ chức quản lý, giam giữ và bố trí lực lượng canh gác, bảo vệ, dẫn giải phạm nhân theo quy định của Luật Thi hành án hình sự, Nghị định này và quy định của Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
Điều 7. Hồ sơ đưa người bị kết án phạt tù đến trại giam để chấp hành án
1. Hồ sơ đưa người bị kết án đến nơi chấp hành án phạt tù phải bảo đảm đầy đủ theo đúng quy định tại khoản 1 Điều 25 Luật Thi hành án hình sự.
2. Trường hợp con của người bị kết án theo cha, mẹ vào trại giam thì phải có giấy khai sinh. Trường hợp chưa có giấy khai sinh thì phải có giấy chứng sinh do cơ quan y tế nơi trẻ em sinh ra cấp hoặc văn bản của người làm chứng nếu trẻ em sinh ra ngoài cơ sở y tế; trường hợp không có các giấy tờ nêu trên thì phải có báo cáo bằng văn bản của trại tạm giam chuyển người bị kết án phạt tù đến trại giam để chấp hành án kèm theo giấy cam đoan của cha hoặc mẹ về việc sinh con là có thật. Giám thị trại giam có trách nhiệm làm thủ tục đăng ký khai sinh cho trẻ em theo cha hoặc mẹ vào trại giam theo quy định của pháp luật về đăng ký, quản lý hộ tịch.
CHẾ ĐỘ ĂN, MẶC, Ở, SINH HOẠT, CHĂM SÓC Y TẾ ĐỐI VỚI PHẠM NHÂN
Điều 8. Chế độ ăn đối với phạm nhân
1. Phạm nhân được Nhà nước bảo đảm tiêu chuẩn định lượng mỗi tháng: 17kg gạo tẻ thường; 0,7 kg thịt, 0,8 kg cá; 0,5 kg đường loại trung bình; 01 kg muối; 15 kg rau xanh; 0,75 lít nước mắm; 0,1 kg bột bọt; chất đốt tương đương 17 kg củi hoặc 15 kg than.
Chế độ ăn, nghỉ lao động trong các ngày Lễ, Tết của phạm nhân được thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 29, Khoản 1 Điều 42 Luật Thi hành án hình sự và Khoản 1 Điều 115 Bộ luật Lao động năm 2012.2
Đối với phạm nhân lao động nặng nhọc, độc hại theo quy định của pháp luật, định lượng có thể được tăng thêm 15% so với tiêu chuẩn định lượng nêu trên.
Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện có thể quyết định hoán đổi định lượng ăn nêu trên cho phù hợp với thực tế để bảo đảm cho phạm nhân ăn hết tiêu chuẩn.
2. Ngoài tiêu chuẩn ăn quy định tại khoản 1 Điều này, phạm nhân được sử dụng quà, tiền của mình để ăn thêm nhưng không được quá ba lần định lượng trong 01 tháng cho mỗi phạm nhân.
3. Phạm nhân được bảo đảm ăn, uống vệ sinh, an toàn thực phẩm.
Nghiêm cấm phạm nhân sử dụng rượu, bia hoặc các chất kích thích khác.
4. Mỗi phân trại giam trong trại giam được tổ chức một hoặc một số bếp ăn tập thể. Định mức dụng cụ cấp dưỡng của một bếp tập thể dùng cho 100 phạm nhân gồm: 01 tủ đựng thức ăn có lưới hoặc kính che kín, 03 chảo to, 01 chảo nhỏ, 01 nồi to dùng trong 5 năm; các loại dao, thớt, chậu rửa bát, rổ, rá, bát, đũa dùng trong 01 năm và các dụng cụ cấp dưỡng cần thiết khác phục vụ việc nấu ăn, đun nước uống và chia khẩu phần ăn cho phạm nhân.
Dụng cụ cấp dưỡng dùng cho mỗi mâm ăn của 6 phạm nhân bao gồm 01 lồng bàn, 01 xoong đựng cơm, 01 xoong đựng canh dùng trong 3 năm; 02 đĩa thức ăn, 01 bát đựng nước chấm, 01 muôi múc cơm, canh dùng trong 01 năm.
Dụng cụ cấp dưỡng dùng cho 01 phạm nhân ăn riêng theo suất gồm 01 hộp 03 ngăn bằng nhựa chuyên dùng đựng đồ ăn cơm và 01 thìa ăn cơm bằng nhựa dùng trong 02 năm.
5. Chế độ ăn, nghỉ của phạm nhân ốm, bị bệnh do Giám thị trại giam quyết định theo chỉ định của cơ sở y tế.
6. Phạm nhân nữ trong thời gian mang thai, nghỉ sinh con hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi được bảo đảm tiêu chuẩn, định lượng ăn theo chỉ định của y sĩ hoặc bác sĩ và được tăng thêm định lượng về thịt, cá từ 20% đến 30% so với định lượng quy định tại khoản 1 Điều này; được cấp phát các đồ dùng cần thiết cho việc chăm sóc trẻ sơ sinh. Phạm nhân nữ sinh con trong trại giam được cấp 07 mét vải thường để làm tã lót.
Điều 9. Chế độ ở của phạm nhân
1. Việc giam giữ phạm nhân được thực hiện theo quy định tại Điều 27 Luật Thi hành án hình sự và quy định tại Nghị định này.
2. Phạm nhân được ở theo buồng giam tập thể, trừ các trường hợp quy định tại các điểm d, đ và e khoản 2 Điều 27 Luật Thi hành án hình sự. Chỗ nằm tối thiểu của mỗi phạm nhân là 02 mét vuông (2 m2), có bệ gạch men, ván sàn hoặc giường. Đối với phạm nhân có con nhỏ ở cùng thì được bố trí chỗ nằm tối thiểu là 03 mét vuông (3 m2), có bệ gạch men, ván sàn hoặc giường.
3. Phạm nhân phải ở trong buồng giam theo thời gian quy định và chỉ được ra khỏi buồng giam theo nội quy trại giam hoặc khi có lệnh của Giám thị trại giam, trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện. Trước và sau khi phạm nhân ra, vào buồng giam, cán bộ, chiến sĩ được giao trách nhiệm phải điểm danh, kiểm diện.
4. Cán bộ, chiến sĩ, nhân viên trại giam và người không có nhiệm vụ không được vào khu vực giam giữ, không được tiếp xúc với phạm nhân khi chưa được phép của Giám thị trại giam.
Điều 10. Chế độ mặc và cấp phát tư trang đối với phạm nhân
1. Mỗi năm phạm nhân được phát 02 bộ quần áo dài bằng vải thường theo mẫu thống nhất, 02 bộ quần áo lót, 02 khăn mặt, 02 chiếc chiếu, 02 đôi dép, 01 mũ hoặc nón, 01 áo mưa nilông; 03 bàn chải đánh răng; 600 g kem đánh răng loại thông thường. Mỗi tháng phạm nhân được cấp 0,3 kg xà phòng giặt, phạm nhân nữ được cấp thêm đồ dùng vệ sinh cá nhân cần thiết có giá trị tương đương 02 kg gạo tẻ thường. 04 năm phạm nhân được cấp 01 màn, 01 chăn; đối với phạm nhân ở các trại giam từ thành phố Đà Nẵng trở vào được phát chăn sợi; từ tỉnh Thừa Thiên Huế trở ra được phát chăn bông không quá 02 kg và 01 áo ấm dùng trong 03 năm.
2. Phạm nhân tham gia lao động mỗi năm được phát 02 bộ quần áo bảo hộ lao động và dụng cụ bảo hộ lao động cần thiết khác.
Mẫu, màu quần áo và phương tiện bảo hộ lao động của phạm nhân do Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định.
1. Chế độ ăn
Trẻ em dưới 36 tháng tuổi là con của phạm nhân ở cùng cha, mẹ trong trại giam được hưởng chế độ ăn như đối với cha, mẹ; ngày 01-6, Tết Trung thu được hưởng chế độ ăn gấp 02 lần ngày thường. Căn cứ vào lứa tuổi của trẻ và điều kiện thực tế, Giám thị trại giam có thể hoán đổi định lượng chế độ ăn cho phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng của trẻ em ở cùng cha, mẹ trong trại giam.
2. Chế độ mặc và cấp phát nhu yếu phẩm
Trẻ em dưới 36 tháng tuổi là con của phạm nhân ở cùng cha, mẹ trong trại giam, mỗi năm được cấp 02 khăn mặt, 02 kg xà phòng, 02 bộ quần áo bằng vải thường, 01 màn; đối với trường hợp ở các trại giam từ tỉnh Thừa Thiên Huế trở ra được cấp 01 bộ quần áo ấm, 01 chăn phù hợp với lứa tuổi (từ thành phố Đà Nẵng trở vào cấp chăn sợi, từ tỉnh Thừa Thiên Huế trở ra cấp chăn bông không quá 02 kg) dùng trong 03 năm.
3. Chế độ ăn, mặc, cấp phát nhu yếu phẩm đối với trẻ em trên 36 tháng tuổi là con của phạm nhân ở cùng cha, mẹ tại trại giam trong thời gian chờ làm thủ tục đưa vào cơ sở bảo trợ xã hội hoặc chờ gửi về thân nhân nuôi dưỡng được thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Điều 12. Chế độ sinh hoạt đối với phạm nhân
1. Chế độ sinh hoạt đối với phạm nhân được thực hiện theo quy định tại Điều 44 Luật Thi hành án hình sự và quy định tại Nghị định này.
2. Mỗi phân trại trong trại giam, khu giam giữ phạm nhân trong trại tạm giam được trang bị 01 hệ thống loa truyền thanh, 01 hệ thống truyền hình cáp nội bộ; mỗi buồng giam tập thể dưới 30 phạm nhân được trang bị 01 máy vô tuyến truyền hình màu có kích thước 21 inch trở lên; buồng giam từ trên 30 phạm nhân được trang bị 01 máy vô tuyến truyền hình màu có kích thước màn hình từ 29 inch trở lên; 30 phạm nhân được phát 01 tờ báo Nhân Dân.
3. Thời gian hoạt động thể dục, thể thao, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, đọc sách, báo, nghe đài, xem truyền hình của phạm nhân được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
Điều 13. Chế độ chăm sóc y tế đối với phạm nhân
1. Chế độ chăm sóc y tế đối với phạm nhân được thực hiện theo quy định tại Điều 48 Luật Thi hành án hình sự và quy định tại Nghị định này.
2. Chế độ ăn, cấp phát thuốc, bồi dưỡng do cơ sở chữa bệnh chỉ định theo bệnh lý và theo mức độ nặng, nhẹ của bệnh tật. Tiền thuốc chữa bệnh thông thường hàng ngày cho phạm nhân được cấp tương đương 02 kg gạo/01 người/01 tháng.
3. Phạm nhân bị nhiễm HIV/AIDS được chăm sóc, điều trị theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 14. Chế độ đối với phạm nhân là người chưa thành niên
1. Phạm nhân là người chưa thành niên được hưởng chế độ theo quy định tại mục 3 Chương III Luật Thi hành án hình sự và các quy định khác không trái với quy định tại Điều này.
2. Chỗ nằm tối thiểu của mỗi phạm nhân là người chưa thành niên là 03 mét vuông (3 m2), có ván sàn hoặc giường.
3. Phạm nhân là người chưa thành niên phải thực hiện bắt buộc học chương trình tiểu học, phổ cập trung học cơ sở; phải học văn hóa vào tất cả các ngày trong tuần, trừ ngày chủ nhật, ngày lễ, tết; mỗi ngày một buổi, mỗi buổi bốn giờ (4h); được giáo dục chuẩn mực đạo đức, các kỹ năng sống cơ bản; được phổ biến thời sự, chính sách, pháp luật, giáo dục công dân theo chương trình, nội dung do Bộ Công an, Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tư pháp biên soạn; được tư vấn, trợ giúp về tâm lý, giáo dục, hỗ trợ các thủ tục pháp lý cần thiết để có điều kiện thuận lợi tái hòa nhập cộng đồng, trở thành người có ích cho xã hội.
4. Phạm nhân là người chưa thành niên được ưu tiên bố trí học nghề, nâng cao tay nghề theo nguyện vọng phù hợp với độ tuổi, trình độ văn hóa, giới tính, sức khỏe, điều kiện thực tế của trại giam.
5. Ngoài tiêu chuẩn mặc và tư trang như phạm nhân thành niên, mỗi năm phạm nhân là người chưa thành niên được cấp thêm 01 bộ quần áo dài, 01 mũ cứng, 01 mũ vải; đối với các trại giam từ tỉnh Thừa Thiên Huế trở ra, mỗi năm, phạm nhân là người chưa thành niên được cấp thêm 01 áo ấm, 02 đôi tất và 01 mũ len. Mỗi quý phạm nhân là người chưa thành niên được cấp thêm 01 lọ nước gội đầu 200 ml loại thông thường.
Đối với các trại giam từ thành phố Đà Nẵng trở vào, phạm nhân là người chưa thành niên được cấp 01 chăn sợi dùng trong 02 năm. Đối với các trại giam từ tỉnh Thừa Thiên Huế trở ra, phạm nhân là người chưa thành niên được cấp 01 chăn bông không quá 02 kg, có vỏ dùng trong 02 năm.
6. Thời gian sinh hoạt văn hóa, văn nghệ và vui chơi giải trí của phạm nhân là người chưa thành niên được tăng gấp hai lần so với phạm nhân là người đã thành niên.
Điều 15. Chế độ ăn, mặc, sinh hoạt, chăm sóc y tế đối với phạm nhân là người nước ngoài3
Phạm nhân là người nước ngoài được quản lý giam giữ riêng trong trại giam. Các chế độ về ăn, mặc, ở, sinh hoạt, chăm sóc y tế đối với phạm nhân là người nước ngoài được thực hiện như quy định đối với phạm nhân là người Việt Nam, ngoài ra còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Chế độ ăn ngày Tết cổ truyền, ngày Quốc khánh thực hiện theo quy định tại Điều 1 Nghị định này.
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2012 và thay thế Nghị định số 113/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ ban hành Quy chế trại giam.
1. Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thi hành Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
Nơi nhận: | XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT BỘ TRƯỞNG |
1 Nghị định số 90/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 117/2011/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ quy định về tổ chức quản lý phạm nhân và chế độ ăn, mặc, ở, sinh hoạt, chăm sóc y tế đối với phạm nhân, có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 18 tháng 6 năm 2012;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an,
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 117/2011/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ quy định về tổ chức quản lý phạm nhân và chế độ ăn, mặc, ở, sinh hoạt, chăm sóc y tế đối với phạm nhân."
2 Đoạn “Ngày Tết Nguyên đán (bao gồm 01 ngày cuối năm và 03 ngày đầu năm âm lịch), ngày Tết Dương lịch (ngày 01 tháng 01), ngày Giỗ tổ Hùng Vương (ngày 10-3 âm lịch), các ngày lễ: 30-4, 01-5, 02-9, phạm nhân được ăn gấp 5 lần tiêu chuẩn ăn ngày thường.” được sửa đổi bởi đoạn “Chế độ ăn, nghỉ lao động trong các ngày Lễ, Tết của phạm nhân được thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 29, Khoản I Điều 42 Luật Thi hành án hình sự và Khoản 1 Điều 115 Bộ luật Lao động năm 2012.” theo quy định tại Điều 1 của Nghị định số 90/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 117/2011/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ quy định về tổ chức quản lý phạm nhân và chế độ ăn, mặc, ở, sinh hoạt, chăm sóc y tế đối với phạm nhân, có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 11 năm 2015.
3 Điều này được sửa đổi theo quy định tại Điều 2 của Nghị định số 90/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 117/2011/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ quy định về tổ chức quản lý phạm nhân và chế độ ăn, mặc, ở, sinh hoạt, chăm sóc y tế đối với phạm nhân, có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 11 năm 2015.
4 Điều 3 của Nghị định số 90/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 117/2011/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ quy định về tổ chức quản lý phạm nhân và chế độ ăn, mặc, ở, sinh hoạt, chăm sóc y tế đối với phạm nhân, có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 11 năm 2015 quy định như sau:
“Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 11 năm 2015. Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu trong Nghị định này bị thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì thực hiện theo văn bản thay thế hoặc văn bản được sửa đổi, bổ sung.
2. Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thi hành Nghị định này.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.”