Văn bản hợp nhất 08/VBHN-BCA được Bộ Công an ban hành năm 2014 nhằm hợp nhất các quy định của Nghị định hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công an nhân dân (bao gồm Nghị định số 43/2007/NĐ-CP và Nghị định số 59/2010/NĐ-CP). Văn bản này quy định chi tiết về công tác tuyển chọn công dân vào lực lượng; hạn tuổi phục vụ và kéo dài tuổi phục vụ của sĩ quan; chế độ biệt phái; thẩm quyền áp dụng biện pháp nghiệp vụ; các chế độ, chính sách đối với sĩ quan, hạ sĩ quan khi nghỉ hưu, chuyển ngành, thôi phục vụ, hy sinh hoặc từ trần; cùng các chính sách bảo vệ, khen thưởng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia phối hợp, giúp đỡ lực lượng Công an nhân dân.
Phạm vi điều chỉnh của văn bản bao quát toàn bộ các hoạt động tuyển dụng, quản lý nhân sự, thực hiện chế độ chính sách và nghiệp vụ cốt lõi trong lực lượng Công an nhân dân. Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài cư trú, hoạt động trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Mục tiêu, nguyên tắc và tiêu chuẩn tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân
- Mục tiêu và nguyên tắc: Việc tuyển chọn nhằm bổ sung, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, ưu tiên cho các lực lượng trực tiếp chiến đấu. Quá trình tuyển chọn phải bảo đảm đúng quy trình, đối tượng, chỉ tiêu, tiêu chuẩn và thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ. Hằng năm, Bộ trưởng Bộ Công an phối hợp với Bộ trưởng Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tổng biên chế trước khi phân bổ chỉ tiêu cụ thể.
- Tiêu chuẩn tuyển chọn: Công dân được tuyển chọn phải trung thành với Tổ quốc, có lý lịch bản thân và gia đình rõ ràng, gương mẫu chấp hành chủ trương của Đảng và pháp luật của Nhà nước. Đồng thời, phải có phẩm chất đạo đức tốt, đủ sức khỏe, trình độ học vấn và năng khiếu phù hợp với công tác công an, có nguyện vọng phục vụ trong lực lượng.
- Chính sách ưu tiên: Ưu tiên tuyển chọn sinh viên, học viên tốt nghiệp xuất sắc tại các học viện, trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề. Đối với địa bàn trọng yếu, văn bản quy định ưu tiên tuyển chọn công dân là người dân tộc thiểu số hoặc người có thời gian thường trú từ 10 năm liên tục trở lên tại các vùng miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo.
- Đào tạo ngoài ngành: Bộ Công an được phép chọn cử học sinh, sinh viên, cán bộ Công an nhân dân đến đào tạo các ngành nghề thích hợp tại các cơ sở giáo dục ngoài lực lượng để phục vụ yêu cầu công tác.
- Quy định về hạn tuổi phục vụ và kéo dài tuổi phục vụ của sĩ quan
- Hạn tuổi phục vụ cao nhất: Cấp úy là 50 tuổi (áp dụng cho cả nam và nữ); Thiếu tá và Trung tá là 55 tuổi đối với nam, 53 tuổi đối với nữ; Thượng tá là 58 tuổi đối với nam, 55 tuổi đối với nữ; Đại tá và cấp Tướng là 60 tuổi đối với nam, 55 tuổi đối với nữ.
- Điều kiện kéo dài tuổi phục vụ: Sĩ quan được xét kéo dài tuổi phục vụ khi đơn vị có nhu cầu thực tế, bản thân sĩ quan có phẩm chất, sức khỏe tốt, tự nguyện và thuộc các trường hợp: cán bộ nghiên cứu khoa học có chức danh Giáo sư, Phó Giáo sư, trình độ Tiến sĩ, hoặc các danh hiệu cao quý (Nhà giáo, Thầy thuốc, Nghệ sĩ Nhân dân/Ưu tú); cán bộ đang thực hiện đề tài khoa học cấp Nhà nước; chuyên gia giỏi hoặc trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
- Thời hạn và thẩm quyền kéo dài: Thời gian kéo dài mỗi lần không quá 2 năm, tổng thời gian kéo dài tối đa không quá 5 năm. Thẩm quyền quyết định thuộc về Thủ tướng Chính phủ (đối với cấp bậc hàm từ Thiếu tướng, chức vụ từ Tổng cục trưởng trở lên do Bộ trưởng Bộ Công an trình) hoặc Bộ trưởng Bộ Công an (đối với cấp bậc hàm từ Đại tá, chức vụ từ Phó Tổng cục trưởng trở xuống).
- Chế độ khi kéo dài tuổi phục vụ: Sĩ quan được kéo dài tuổi phục vụ sẽ thôi giữ chức vụ quản lý, chỉ huy (trừ trường hợp đặc biệt được cấp có thẩm quyền quyết định giữ chức vụ cho đến hết thời hạn bổ nhiệm) và tiếp tục hưởng lương, các chế độ chính sách theo quy định.
- Chế độ biệt phái sĩ quan Công an nhân dân
- Hình thức biệt phái: Sĩ quan có thể được biệt phái để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội và tình báo, hoặc biệt phái đến công tác tại các cơ quan Đảng và Nhà nước.
- Quyền lợi của sĩ quan biệt phái: Được xem xét bổ nhiệm chức vụ phù hợp tại cơ quan tiếp nhận; được đưa vào quy hoạch và điều động về giữ chức vụ chỉ huy trong công an nếu phát triển tốt; hưởng đầy đủ chế độ bảo hiểm xã hội và các chính sách ưu đãi khác của sĩ quan công an. Thời gian biệt phái được tính vào thời gian công tác liên tục để xét thăng cấp bậc hàm và thâm niên. Khi đến tuổi nghỉ hưu, sĩ quan được điều động về Bộ Công an để thực hiện chính sách.
- Áp dụng biện pháp nghiệp vụ và bảo vệ người giúp đỡ Công an nhân dân
- Thẩm quyền áp dụng biện pháp nghiệp vụ: Cơ quan, cán bộ chuyên trách bảo vệ an ninh quốc gia và các đơn vị, cán bộ chuyên trách đấu tranh phòng, chống tội phạm thuộc lực lượng Cảnh sát nhân dân được quyền áp dụng các biện pháp nghiệp vụ theo quy định của Luật Công an nhân dân, Luật An ninh quốc gia, Luật Phòng, chống ma túy và các văn bản liên quan.
- Bảo vệ và giữ bí mật: Nhà nước bảo vệ và giữ bí mật tuyệt đối cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân phối hợp, tham gia, cộng tác, giúp đỡ Công an nhân dân.
- Chế độ hỗ trợ, đền bù: Cá nhân, tổ chức giúp đỡ công an nếu bị tổn hại về danh dự thì được khôi phục; bị thiệt hại về tài sản thì được đền bù; bị thương tích, tổn hại sức khỏe hoặc tính mạng thì bản thân và gia đình được hưởng các chế độ, chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật.
- Chế độ, chính sách khi nghỉ hưu, chuyển ngành, thôi phục vụ, hy sinh hoặc từ trần
- Chế độ nghỉ hưu: Sĩ quan được nghỉ hưu khi đủ điều kiện hưởng hưu trí theo pháp luật bảo hiểm xã hội, hoặc khi hết hạn tuổi phục vụ và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên. Trường hợp nam đủ 25 năm, nữ đủ 20 năm công tác trong lực lượng nhưng sức khỏe yếu, năng lực hạn chế, đơn vị không còn nhu cầu bố trí hoặc tự nguyện thì được nghỉ hưu trước tuổi. Sĩ quan nghỉ hưu trước tuổi do thay đổi tổ chức, biên chế được hưởng trợ cấp một lần gồm: 03 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi và trợ cấp bằng 05 tháng tiền lương cho 20 năm công tác đầu tiên (từ năm thứ 21 trở đi, mỗi năm được thêm 1/2 tháng tiền lương).
- Chế độ chuyển ngành: Sĩ quan, hạ sĩ quan chuyển ngành sang các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội hưởng lương ngân sách hoặc doanh nghiệp nhà nước được ưu tiên bố trí công việc phù hợp, miễn thi tuyển nếu về cơ quan cũ hoặc chuyển theo yêu cầu. Nếu lương mới thấp hơn lương cũ, được bảo lưu phần chênh lệch trong tối thiểu 18 tháng. Khi nghỉ hưu, lương hưu được tính dựa trên mức lương tại thời điểm nghỉ hưu cộng phụ cấp thâm niên công an quy đổi, hoặc lấy mức lương tại thời điểm chuyển ngành làm căn cứ nếu mức này cao hơn. Trường hợp chuyển sang doanh nghiệp ngoài nhà nước thì hưởng trợ cấp xuất ngũ một lần và bảo lưu bảo hiểm xã hội.
- Chế độ thôi phục vụ (xuất ngũ): Sĩ quan, hạ sĩ quan xuất ngũ được hưởng trợ cấp tạo việc làm, ưu tiên học nghề, giới thiệu việc làm và hưởng trợ cấp xuất ngũ một lần (mỗi năm công tác bằng 01 tháng tiền lương hiện hưởng và phụ cấp). Trong vòng 1 năm kể từ ngày xuất ngũ, nếu tìm được việc làm mới và có yêu cầu chuyển ngành thì được thực hiện chế độ chuyển ngành nhưng phải hoàn trả khoản trợ cấp xuất ngũ đã nhận.
- Chế độ khi hy sinh, từ trần: Thân nhân của sĩ quan, hạ sĩ quan hy sinh (được công nhận là liệt sĩ) hoặc từ trần được hưởng các chế độ theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công, pháp luật bảo hiểm xã hội và được nhận trợ cấp một lần bằng 01 tháng tiền lương của sĩ quan, hạ sĩ quan trước khi hy sinh, từ trần cho mỗi năm công tác.
- Chế độ chuyển sang công nhân, viên chức công an: Được xếp lương theo công việc mới và bảo lưu phần chênh lệch lương cũ nếu lương mới thấp hơn cho đến khi được nâng lương bằng hoặc cao hơn.
- Quy đổi thời gian công tác để tính hưởng chế độ một lần
- Sĩ quan, hạ sĩ quan có thời gian trực tiếp chiến đấu, phục vụ chiến đấu hoặc công tác tại địa bàn, ngành nghề đặc thù khi thôi phục vụ được quy đổi thời gian để tính trợ cấp một lần (mức trợ cấp bằng 01 tháng tiền lương cho mỗi năm tăng thêm do quy đổi).
- Tỷ lệ quy đổi cụ thể: Thời gian trực tiếp chiến đấu, phục vụ chiến đấu được quy đổi 1 năm bằng 1 năm 6 tháng. Thời gian công tác ở địa bàn có phụ cấp đặc biệt 100% hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm được quy đổi 1 năm bằng 1 năm 4 tháng. Thời gian công tác ở địa bàn có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm được quy đổi 1 năm bằng 1 năm 2 tháng.
- Kinh phí bảo đảm và công tác khen thưởng
- Kinh phí thực hiện: Ngân sách nhà nước bảo đảm nguồn kinh phí chi trả cho các chế độ trợ cấp tạo việc làm, trợ cấp thôi phục vụ, chi phí đào tạo, bảo lưu lương chuyển ngành, trợ cấp quy đổi thời gian công tác và đóng bảo hiểm xã hội bổ sung. Đối với doanh nghiệp nhà nước, chi phí đào tạo và bảo lưu lương được hạch toán vào giá thành sản phẩm hoặc chi phí kinh doanh.
- Khen thưởng: Cá nhân, tổ chức có thành tích xuất sắc trong phối hợp, giúp đỡ công an hoặc trong chiến đấu, công tác được xét tặng các danh hiệu vinh dự nhà nước, huân chương, huy chương. Vì lý do bảo mật, quyết định khen thưởng có thể không công bố công khai. Những trường hợp có thành tích đặc biệt xuất sắc sẽ được xét thưởng thêm bằng vật chất.
Về hiệu lực thi hành, văn bản hợp nhất này tích hợp các quy định có hiệu lực từ Nghị định số 43/2007/NĐ-CP (có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo) và các nội dung sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 59/2010/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 20 tháng 7 năm 2010). Bộ trưởng Bộ Công an chịu trách nhiệm chính trong việc hướng dẫn, tổ chức thực hiện; các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành các quy định này.
| BỘ CÔNG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 08/VBHN-BCA | Hà Nội, ngày 07 tháng 4 năm 2014 |
QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT CÔNG AN NHÂN DÂN
Nghị định số 43/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công an nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 4 năm 2007, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Nghị định số 59/2010/NĐ-CP ngày 02 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều về chế độ, chính sách đối với sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân nghỉ hưu, hy sinh, từ trần quy định tại Nghị định số 43/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công an nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2010.
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Công an nhân dân ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an[1],
Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công an nhân dân về tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân; hạn tuổi phục vụ của sĩ quan Công an nhân dân; biệt phái sĩ quan Công an nhân dân; áp dụng biện pháp nghiệp vụ Công an nhân dân; chế độ chính sách đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia, phối hợp, cộng tác, giúp đỡ Công an nhân dân; chế độ, chính sách đối với sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân nghỉ hưu, chuyển ngành, thôi phục vụ trong Công an nhân dân; khen thưởng đối với Công an nhân dân và cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia, phối hợp, cộng tác, giúp đỡ Công an nhân dân.
Cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài cư trú, hoạt động trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam phải thực hiện quy định của Nghị định này và các quy định có liên quan khác của pháp luật. Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác thì áp dụng điều ước quốc tế đó.
TUYỂN CHỌN CÔNG DÂN VÀO CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều 3. Mục tiêu, nguyên tắc tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân
1. Tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân nhằm bổ sung, tăng cường và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, đáp ứng yêu cầu công tác, chiến đấu của Công an nhân dân trong từng thời kỳ. Ưu tiên tuyển chọn bổ sung cho lực lượng trực tiếp chiến đấu.
2. Tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân bảo đảm đúng quy trình, đối tượng, chỉ tiêu, tiêu chuẩn và điều kiện đã được cấp có thẩm quyền quyết định.
3. Quá trình tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân phải bảo đảm thực hiện đúng quy chế dân chủ trong công tác tuyển sinh, tuyển dụng và trong công tác xây dựng lực lượng Công an nhân dân.
4. Hằng năm, căn cứ vào yêu cầu bảo đảm an ninh, trật tự, Bộ trưởng Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tổng biên chế của Công an nhân dân. Căn cứ vào biên chế được phê duyệt, Bộ trưởng Bộ Công an phân bổ chỉ tiêu và hướng dẫn cụ thể trình tự, thủ tục tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân.
Điều 4. Tiêu chuẩn và điều kiện tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân
Công dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có thể được tuyển chọn vào Công an nhân dân khi có đủ các tiêu chuẩn và điều kiện sau:
1. Trung thành với tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; có lý lịch bản thân và gia đình rõ ràng; gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng Cộng sản Việt Nam, pháp luật Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; có phẩm chất, tư cách đạo đức tốt; có sức khoẻ, trình độ học vấn và năng khiếu phù hợp với công tác công an; có nguyện vọng phục vụ trong lực lượng Công an nhân dân.
2. Giao Bộ trưởng Bộ Công an quy định cụ thể đối tượng, tiêu chuẩn và điều kiện tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân đối với từng lực lượng, từng vùng miền và từng thời kỳ cụ thể.
Điều 5. Ưu tiên tuyển chọn sinh viên, học sinh vào Công an nhân dân
1. Công an nhân dân được ưu tiên tuyển chọn sinh viên, học viên tốt nghiệp xuất sắc ở các học viện, trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng nghề, trung cấp nghề; có đủ tiêu chuẩn để đào tạo, bổ sung vào Công an nhân dân.
2. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và các cơ quan hữu quan quy định cụ thể về thủ tục tuyển chọn sinh viên, học viên tốt nghiệp xuất sắc vào Công an nhân dân. Các cơ sở đào tạo có trách nhiệm phối hợp, tạo điều kiện cho Bộ Công an thực hiện việc tuyển chọn sinh viên, học viên xuất sắc theo yêu cầu.
3. Việc tuyển chọn sĩ quan, hạ sĩ quan được đào tạo các chuyên ngành phù hợp tại các trường của Quân đội nhân dân vào Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an và Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định.
1. Để bảo đảm an ninh, trật tự tại các địa bàn trọng yếu, hàng năm Bộ Công an được ưu tiên tuyển chọn công dân là người dân tộc thiểu số hoặc công dân khác có thời gian thường trú từ 10 năm liên tục trở lên ở miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo vào Công an nhân dân.
2. Bộ Công an có kế hoạch tuyển chọn, công khai chỉ tiêu, tiêu chuẩn, điều kiện tuyển chọn và thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng văn hoá, nghiệp vụ, pháp luật phù hợp với yêu cầu công tác của Công an nhân dân; chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan quy định và thực hiện chế độ, chính sách đối với các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này.
1. Bộ Công an được chọn cử học sinh, sinh viên, cán bộ Công an nhân dân đến các cơ sở giáo dục ngoài Công an nhân dân để đào tạo ngành nghề thích hợp phục vụ nhiệm vụ công tác công an.
2. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan hữu quan quy định cụ thể về thủ tục chọn cử học sinh, sinh viên và cán bộ Công an nhân dân đến đào tạo tại các cơ sở giáo dục ngoài Công an nhân dân.
HẠN TUỔI PHỤC VỤ CỦA SĨ QUAN CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều 8. Hạn tuổi phục vụ cao nhất và điều kiện xét kéo dài tuổi phục vụ của sĩ quan Công an nhân dân
1. Hạn tuổi cao nhất của sĩ quan Công an nhân dân quy định cụ thể như sau:
Cấp uý: nam 50, nữ 50;
Thiếu tá, Trung tá: nam 55, nữ 53;
Thượng tá: nam 58, nữ 55;
Đại tá, cấp tướng: nam 60, nữ 55.
2. Sĩ quan Công an nhân dân được xét kéo dài tuổi phục vụ khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Đơn vị trực tiếp sử dụng sĩ quan hoặc đơn vị khác trong Công an nhân dân thực sự có nhu cầu.
b) Sĩ quan Công an nhân dân có phẩm chất tốt, sức khoẻ tốt, tự nguyện và có một trong các điều kiện về chuyên môn, nghiệp vụ sau:
- Cán bộ nghiên cứu khoa học trong Công an nhân dân có chức danh giáo sư, phó giáo sư; trình độ tiến sĩ; danh hiệu nhà giáo nhân dân, nhà giáo ưu tú, thầy thuốc nhân dân, thầy thuốc ưu tú, nghệ sĩ nhân dân, nghệ sĩ ưu tú;
- Cán bộ trong Công an nhân dân đang tham gia vào chương trình, đề tài khoa học cấp Nhà nước; chuyên gia giỏi trong các lĩnh vực công tác của Công an nhân dân;
- Trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
Điều 9. Thời hạn, thẩm quyền kéo dài tuổi phục vụ trong Công an nhân dân
1. Sĩ quan Công an nhân dân có đủ điều kiện quy định tại Điều 8 có thể được kéo dài tuổi phục vụ một hoặc nhiều lần, mỗi lần không quá 2 năm nhưng thời hạn tối đa không quá 5 năm.
2. Trường hợp xét kéo dài tuổi phục vụ của sĩ quan Công an nhân dân có cấp bậc hàm từ Thiếu tướng, chức vụ từ Tổng Cục trưởng trở lên do Bộ trưởng Bộ Công an trình cấp có thẩm quyền quyết định.
3. Trường hợp xét kéo dài tuổi phục vụ của sĩ quan Công an nhân dân có cấp bậc hàm từ Đại tá, chức vụ từ Phó tổng cục trưởng trở xuống do Bộ trưởng Bộ Công an quyết định.
Điều 10. Chế độ, chính sách đối với sĩ quan được kéo dài tuổi phục vụ
1. Sĩ quan Công an nhân dân được kéo dài tuổi phục vụ thì thôi giữ chức vụ quản lý, chỉ huy.
2. Trường hợp đặc biệt, đối với sĩ quan giữ chức vụ do bổ nhiệm có thời hạn và được kéo dài tuổi phục vụ được cấp có thẩm quyền quyết định thì vẫn được giữ chức vụ quản lý, chỉ huy cho đến hết thời hạn bổ nhiệm.
3. Sĩ quan được kéo dài tuổi phục vụ được hưởng lương và các chế độ khác theo quy định hiện hành.
Điều 11. Nghỉ hưu trước hạn tuổi phục vụ của sĩ quan Công an nhân dân
1. Sĩ quan Công an nhân dân đủ tuổi phục vụ quy định tại khoản 1 Điều 8 của Nghị định này, nếu đủ năm đóng bảo hiểm xã hội theo quy định thì được cơ quan có thẩm quyền thực hiện chế độ nghỉ hưu.
2. Sĩ quan Công an nhân dân có thời gian công tác trong Công an nhân dân đối với nam đủ 25 năm, nữ đủ 20 năm, nếu sức khoẻ yếu, năng lực hạn chế, do yêu cầu công tác hoặc tự nguyện xin nghỉ thì được nghỉ hưu trước hạn tuổi.
3. Bộ trưởng Bộ Công an quy định cụ thể việc sĩ quan Công an nhân dân được nghỉ hưu trước hạn tuổi phục vụ.
BIỆT PHÁI SĨ QUAN CÔNG AN NHÂN DÂN VÀ THẨM QUYỀN ÁP DỤNG BIỆN PHÁP NGHIỆP VỤ CỦA CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều 12. Biệt phái sĩ quan Công an nhân dân
1. Biệt phái sĩ quan Công an nhân dân gồm có:
a) Biệt phái Công an nhân dân thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội và tình báo theo quy định của pháp luật;
b) Biệt phái sĩ quan Công an nhân dân đến công tác tại các cơ quan Đảng và Nhà nước.
2. Bộ trưởng Bộ Công an quy định cụ thể tiêu chuẩn, điều kiện, trình tự và thủ tục biệt phái sĩ quan Công an nhân dân đến công tác tại các cơ quan Đảng và Nhà nước.
Điều 13. Chế độ, chính sách đối với sĩ quan Công an nhân dân biệt phái
1. Sĩ quan Công an nhân dân biệt phái theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị định này được hưởng mọi chế độ, chính sách quy định tại các nghị định liên quan;
2. Sĩ quan Công an nhân dân biệt phái đến công tác tại các cơ quan của Đảng và Nhà nước theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị định này được hưởng các chế độ, chính sách sau:
a) Khi được chọn cử, điều động đến công tác tại cơ quan ngoài Công an nhân dân, căn cứ vào yêu cầu tổ chức, phẩm chất, trình độ, năng lực, sĩ quan được xem xét, bổ nhiệm các chức vụ phù hợp tại các cơ quan đó. Quá trình công tác tại cơ quan ngoài Công an nhân dân nếu phát triển tốt thì được xem xét đưa vào quy hoạch, điều động về bổ nhiệm giữ chức vụ quản lý, chỉ huy trong Công an nhân dân;
b) Sĩ quan Công an nhân dân được chọn cử đến công tác tại các cơ quan ngoài Công an nhân dân nếu không hoàn thành nhiệm vụ thì miễn chức vụ, điều động về Bộ Công an để bố trí công việc khác phù hợp;
c) Sĩ quan Công an nhân dân đang công tác tại các cơ quan ngoài Công an nhân dân được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật và các chế độ, chính sách khác đối với sĩ quan Công an nhân dân;
d) Trường hợp do yêu cầu điều động trở lại phục vụ trong Công an nhân dân thì thời gian biệt phái được tính vào thời gian công tác liên tục để xét thăng cấp bậc hàm và thâm niên công tác;
đ) Sĩ quan Công an nhân dân đang công tác tại các cơ quan ngoài Công an nhân dân đến tuổi nghỉ hưu, được điều động về Bộ Công an để thực hiện chính sách theo quy định.
Điều 14. Thẩm quyền áp dụng biện pháp nghiệp vụ trong Công an nhân dân
1. Cơ quan và cán bộ chuyên trách bảo vệ an ninh quốc gia trong Công an nhân dân được áp dụng các biện pháp nghiệp vụ theo quy định của Luật Công an nhân dân, Luật An ninh quốc gia và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
2. Đơn vị nghiệp vụ và cán bộ chuyên trách đấu tranh phòng, chống tội phạm thuộc lực lượng Cảnh sát nhân dân được áp dụng các biện pháp nghiệp vụ theo quy định của Luật Công an nhân dân, Luật Phòng, chống ma tuý và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH VÀ KHEN THƯỞNG
1. Nhà nước bảo vệ, giữ bí mật đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân phối hợp, tham gia, cộng tác, giúp đỡ Công an nhân dân trong bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội.
2. Bộ trưởng Bộ Công an ban hành quy chế bảo vệ, giữ bí mật đối với các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này.
Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia, phối hợp, cộng tác, giúp đỡ Công an nhân dân trong bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự an toàn xã hội mà bị tổn hại về danh dự thì được khôi phục, bị thiệt hại về tài sản thì được đền bù, bị thương tích, tổn hại về sức khoẻ, tính mạng thì bản thân và gia đình được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.
Điều 17. Chế độ, chính sách đối với sĩ quan Công an nhân dân nghỉ hưu
1. Điều kiện nghỉ hưu của sĩ quan được quy định cụ thể như sau:
a) Sĩ quan Công an nhân dân nghỉ việc hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội hiện hành;
b) Sĩ quan nghỉ việc hưởng chế độ hưu trí hàng tháng khi hết hạn tuổi phục vụ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 28 của Luật Công an nhân dân và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên;
c) Sĩ quan nghỉ việc hưởng chế độ hưu trí hàng tháng theo quy định tại khoản 3 Điều 28 của Luật Công an nhân dân khi có đủ các điều kiện sau:
- Nam sĩ quan đủ 25 năm, nữ sĩ quan đủ 20 năm công tác trong Công an nhân dân trở lên, nếu sức khoẻ yếu, năng lực hạn chế.
Thời gian công tác trong Công an nhân dân bao gồm: thời gian là sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, học viên (học tại các trường Công an nhân dân hoặc gửi học tại các trường ngoài Công an nhân dân), công nhân, viên chức Công an nhân dân, trong đó có ít nhất 5 năm được tính thâm niên. Thời gian công tác trong Công an nhân dân được tính theo năm dương lịch (không quy đổi theo hệ số), nếu có thời gian đứt quãng thì được cộng dồn.
- Cơ quan, đơn vị Công an nhân dân không còn nhu cầu bố trí công tác hoặc cá nhân sĩ quan tự nguyện.
2. Cách tính lương hưu hàng tháng của sĩ quan được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội hiện hành.
3.[2] Sĩ quan nghỉ hưu trước hạn tuổi phục vụ cao nhất quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Công an nhân dân do thay đổi tổ chức, biên chế theo quyết định của cấp có thẩm quyền được hưởng trợ cấp một lần gồm:
a) Được trợ cấp 03 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi;
b) Được trợ cấp bằng 05 tháng tiền lương cho hai mươi năm đầu công tác. Từ năm thứ hai mươi mốt trở đi, cứ mỗi năm công tác được trợ cấp bằng 1/2 tháng tiền lương.
Điều 18. Chế độ, chính sách đối với sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân chuyển ngành
1. Sĩ quan, hạ sĩ quan chuyển ngành sang làm việc trong biên chế tại các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị và tổ chức chính trị - xã hội hưởng lương từ ngân sách nhà nước, công ty nhà nước được hưởng các chế độ sau:
a) Được ưu tiên bố trí việc làm phù hợp với ngành nghề chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ; được đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ cần thiết phù hợp với công việc đảm nhiệm;
b) Được miễn thi tuyển nếu chuyển ngành về cơ quan cũ hoặc chuyển ngành theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, được sắp xếp làm việc phù hợp với chuyên môn nghiệp vụ;
c) Được ưu tiên cộng thêm điểm vào kết quả thi tuyển khi thi tuyển công chức. Mức điểm ưu tiên do Bộ Nội vụ phối hợp với Bộ Công an và các cơ quan, tổ chức có liên quan quy định cụ thể;
d) Được xếp và hưởng lương theo công việc mới, chức vụ mới kể từ ngày có quyết định chuyển ngành. Trường hợp hệ số lương theo ngạch, bậc được xếp thấp hơn hệ số lương cấp bậc hàm của sĩ quan, hạ sĩ quan được hưởng tại thời điểm chuyển ngành thì được bảo lưu phần chênh lệch giữa hệ số mức lương tại thời điểm chuyển ngành (bao gồm cả phụ cấp thâm niên vượt khung nếu có đối với chức danh chuyên môn kỹ thuật) với hệ số lương theo ngạch, bậc được xếp khi chuyển ngành trong thời gian tối thiểu là 18 tháng kể từ khi có quyết định chuyển ngành và do cơ quan, đơn vị mới chi trả. Việc tiếp tục cho hưởng lương bảo lưu ngoài thời gian 18 tháng do Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức, viên chức xem xét, quyết định phù hợp với tương quan tiền lương nội bộ. Trong thời gian hưởng bảo lưu lương thì hệ số chênh lệch bảo lưu giảm tương ứng khi cán bộ, công chức, viên chức được nâng lương hoặc được hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung trong ngạch hoặc được nâng ngạch;
đ) Trường hợp do yêu cầu điều động trở lại phục vụ trong Công an nhân dân thì thời gian chuyển ngành được tính vào thời gian công tác liên tục để xét thăng cấp bậc hàm, thâm niên công tác;
e) Sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân đã chuyển ngành khi nghỉ hưu, cách tính lương hưu quy định cụ thể như sau:
- Được lấy mức lương làm căn cứ tính lương hưu tại thời điểm nghỉ hưu cộng thêm khoản phụ cấp thâm niên tính theo thời gian công tác trong Công an nhân dân của mức lương sĩ quan, hạ sĩ quan tại thời điểm chuyển ngành (quy đổi theo lương cấp bậc hàm tương đương tại thời điểm nghỉ hưu) để làm cơ sở tính lương hưu;
- Trường hợp mức lương hưu tính theo lương hưu tại thời điểm nghỉ hưu cộng thêm khoản phụ cấp thâm niên tính theo thời gian công tác thấp hơn mức lương hưu tính theo mức lương của sĩ quan, hạ sĩ quan tại thời điểm chuyển ngành, thì được lấy mức lương tại thời điểm chuyển ngành để làm căn cứ tính lương hưu.
2. Sĩ quan, hạ sĩ quan chuyển sang làm việc tại doanh nghiệp, đơn vị khác không hưởng lương từ ngân sách nhà nước, được hưởng trợ cấp thôi phục vụ trong Công an nhân dân theo quy định khoản 3 Điều 19 Nghị định này và được bảo lưu phần bảo hiểm xã hội của thời gian công tác trong Công an nhân dân.
Sĩ quan, hạ sĩ quan thôi phục vụ trong Công an nhân dân mà không đủ điều kiện để nghỉ hưu hoặc không chuyển ngành thì xuất ngũ về địa phương và được hưởng các chế độ sau:
1. Được trợ cấp tạo việc làm theo quy định của Nhà nước; được ưu tiên vào học nghề hoặc giới thiệu việc làm tại các trung tâm dịch vụ việc làm của các bộ, ngành, đoàn thể, địa phương và các tổ chức kinh tế - xã hội khác; được ưu tiên tuyển chọn theo các chương trình hợp tác đưa người đi lao động nước ngoài.
2. Được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội và các chế độ khác theo quy định hiện hành của pháp luật.
3. Được trợ cấp xuất ngũ một lần: cứ mỗi năm công tác được tính bằng một tháng tiền lương hiện hưởng và phụ cấp (nếu có).
Thời gian để tính hưởng chế độ trợ cấp xuất ngũ một lần là tổng thời gian công tác trong Công an nhân dân (bao gồm thời gian là sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, học viên, công nhân, viên chức Công an nhân dân); thời gian công tác trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức xã hội, đoàn thể ở Trung ương, địa phương và thời gian làm hợp đồng có đóng bảo hiểm xã hội (nếu có).
4. Sĩ quan, hạ sĩ quan đã xuất ngũ về địa phương trong thời gian không quá 01 năm (12 tháng) kể từ ngày quyết định xuất ngũ có hiệu lực, nếu tìm được việc làm mới, có yêu cầu chuyển ngành thì được thực hiện chế độ chuyển ngành. Khi thực hiện chế độ chuyển ngành thì phải hoàn lại khoản trợ cấp đã nhận theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.
Điều 19a. Chế độ, chính sách đối với sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân hưởng lương hy sinh, từ trần[3]
1. Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương hy sinh được công nhận là liệt sỹ thì thân nhân được hưởng các chế độ theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng, pháp luật về bảo hiểm xã hội và được hưởng trợ cấp một lần, cứ mỗi năm công tác được trợ cấp bằng 01 tháng tiền lương của sĩ quan, hạ sĩ quan trước khi hy sinh.
2. Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương từ trần thì thân nhân được hưởng chế độ theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và trợ cấp một lần, cứ mỗi năm công tác được trợ cấp bằng 01 tháng tiền lương của sĩ quan, hạ sĩ quan trước khi từ trần.
Điều 20. Quy đổi thời gian để tính hưởng chế độ khi sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân hưởng lương nghỉ hưu, chuyển ngành, thôi phục vụ trong Công an nhân dân[4]
1. Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương có thời gian trực tiếp chiến đấu, phục vụ chiến đấu hoặc công tác ở địa bàn, ngành nghề có tính chất đặc thù thì được quy đổi thời gian để tính hưởng chế độ trợ cấp một lần khi thôi phục vụ trong Công an nhân dân. Cụ thể như sau:
a) Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương có thời gian trực tiếp chiến đấu, phục vụ chiến đấu thì thời gian đó được quy đổi 1 năm bằng 1 năm 6 tháng;
b) Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương có thời gian công tác ở địa bàn có phụ cấp đặc biệt với mức 100% hoặc công việc được xếp lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thì thời gian đó được quy đổi 1 năm bằng 1 năm 4 tháng;
c) Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương có thời gian công tác ở địa bàn có phụ cấp khu vực từ hệ số 0,7 trở lên hoặc công việc được xếp lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thì thời gian đó được quy đổi 1 năm bằng 1 năm 2 tháng.
Trường hợp trong cùng một thời gian công tác sĩ quan, hạ sĩ quan có đủ 2 hoặc 3 điều kiện nêu trên thì được hưởng theo mức quy đổi cao nhất. Trường hợp thời gian công tác nêu trên không liên tục thì được cộng dồn để xác định tính tổng thời gian được hưởng chế độ.
2. Thời gian tăng thêm do quy đổi tại khoản 1 Điều này được tính hưởng trợ cấp một lần với mức cứ một năm được trợ cấp bằng 01 tháng tiền lương.
1. Sĩ quan, hạ sĩ quan thuộc diện chuyển sang công nhân, viên chức Công an nhân dân được xếp lương theo công việc mới đảm nhiệm. Trường hợp hệ số mức lương mới được xếp thấp hơn hệ số mức lương tại thời điểm chuyển sang công nhân, viên chức Công an nhân dân thì được bảo lưu phần chênh lệch giữa hệ số mức lương của sĩ quan, hạ sĩ quan với hệ số mức lương mới cho đến khi được nâng lương bằng hoặc cao hơn.
2. Sĩ quan, hạ sĩ quan đã chuyển sang công nhân, viên chức Công an nhân dân được điều động trở lại hoặc nghỉ hưu, được thực hiện các chế độ quy định tại các điểm đ, e khoản 1 Điều 18 Nghị định này.
Điều 22. Kinh phí bảo đảm thực hiện chế độ, chính sách[5]
1. Ngân sách nhà nước đảm bảo nguồn kinh phí thực hiện các chế độ: trợ cấp tạo việc làm, trợ cấp thôi phục vụ trong Công an nhân dân quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 19; chi trả đào tạo, chi trả phần chênh lệch do bảo lưu lương của sĩ quan, hạ sĩ quan chuyển ngành quy định tại các điểm a, d khoản 1 Điều 18 đối với các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội hưởng lương từ ngân sách nhà nước; chi trả một lần đối với thời gian quy đổi được quy định tại Điều 20; chi trả phần chênh lệch do bảo lưu lương của sĩ quan, hạ sĩ quan chuyển sang công nhân, viên chức Công an nhân dân và kinh phí đóng bảo hiểm xã hội bổ sung cho thời gian là hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn của sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân.
Kinh phí thực hiện chi trả đào tạo và chi trả phần chênh lệch do bảo lưu lương của sĩ quan, hạ sĩ quan sau khi chuyển ngành sang doanh nghiệp nhà nước được hạch toán vào giá thành sản phẩm hoặc chi phí kinh doanh.
2. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này.
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân phối hợp, tham gia, cộng tác, giúp đỡ Công an nhân dân trong bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội và sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân, viên chức Công an nhân dân có thành tích trong chiến đấu, công tác thì tùy theo công trạng được xét tặng thưởng huân chương, huy chương, danh hiệu vinh dự nhà nước và các hình thức khen thưởng khác theo quy định của Luật Thi đua khen thưởng và các văn bản hướng dẫn.
2. Trường hợp do yêu cầu bảo vệ bí mật công tác, quyết định khen thưởng của cấp có thẩm quyền đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia, phối hợp, cộng tác, giúp đỡ Công an nhân dân trong bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội và đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân, viên chức Công an nhân dân không công bố công khai.
3. Trường hợp cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có thành tích đặc biệt xuất sắc trong bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội thì ngoài việc được tặng thưởng huân chương, huy chương, danh hiệu vinh dự Nhà nước còn được Nhà nước và Bộ Công an xét thưởng vật chất theo quy định.
Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định trước đây trái với quy định của Nghị định này đều bị bãi bỏ.
1. Bộ trưởng Bộ Công an chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận: | XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT BỘ TRƯỞNG |
[1] Nghị định số 59/2010/NĐ-CP ngày 02 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều về chế độ, chính sách đối với sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân nghỉ hưu, hy sinh, từ trần quy định tại Nghị định số 43/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công an nhân dân có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Công an nhân dân ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an.”
[2] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 59/2010/NĐ-CP ngày 02 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều về chế độ, chính sách đối với sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân nghỉ hưu, hy sinh, từ trần quy định tại Nghị định số 43/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công an nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2010.
[3] Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 59/2010/NĐ-CP ngày 02 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều về chế độ, chính sách đối với sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân nghỉ hưu, hy sinh, từ trần quy định tại Nghị định số 43/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công an nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2010.
[4] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 59/2010/NĐ-CP ngày 02 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều về chế độ, chính sách đối với sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân nghỉ hưu, hy sinh, từ trần quy định tại Nghị định số 43/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công an nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2010.
[5] Điều 2 của Nghị định số 59/2010/NĐ-CP ngày 02 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều về chế độ, chính sách đối với sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân nghỉ hưu, hy sinh, từ trần quy định tại Nghị định số 43/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công an nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2010 quy định như sau:
“Điều 2. Kinh phí đảm bảo thực hiện
Ngân sách nhà nước đảm bảo nguồn kinh phí thực hiện các chế độ trợ cấp quy định tại Nghị định này theo Luật Ngân sách nhà nước.”
[6] Điều 3 và Điều 4 của Nghị định số 59/2010/NĐ-CP ngày 02 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều về chế độ, chính sách đối với sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân nghỉ hưu, hy sinh, từ trần quy định tại Nghị định số 43/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công an nhân dân quy định như sau:
“Điều 3. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2010.
Điều 4. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.”