Văn bản hợp nhất 5751/VBHN-BVHTTDL năm 2023 hợp nhất các quy định sửa đổi, bổ sung Thông tư số 07/2012/TT-BVHTTDL hướng dẫn Nghị định số 32/2012/NĐ-CP về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc hệ thống hóa các quy định pháp luật, phân định rõ thẩm quyền của các cơ quan quản lý chuyên ngành từ trung ương đến địa phương, đồng thời đơn giản hóa các thủ tục hành chính liên quan.
- Giải thích từ ngữ bổ sung về bản ghi âm, ghi hình:
Để tạo sự thống nhất trong cách hiểu và áp dụng pháp luật, văn bản đã bổ sung Điều 1a giải thích rõ về các bản ghi âm, ghi hình quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Nghị định số 32/2012/NĐ-CP. Theo đó, các bản ghi âm, ghi hình này được xác định cụ thể là các bản ghi âm, ghi hình về nghệ thuật biểu diễn.
- Thẩm quyền giám định văn hóa phẩm xuất khẩu:
Quy định mới tại Điều 4 phân định rõ ràng trách nhiệm giám định văn hóa phẩm xuất khẩu giữa cơ quan trung ương và địa phương như sau:
- Cục Điện ảnh (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch): Chịu trách nhiệm giám định đối với văn hóa phẩm là các loại phim của cơ quan, tổ chức hoặc phim hợp tác cung cấp dịch vụ làm phim cho nước ngoài chưa được công bố, phổ biến rộng rãi.
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch / Sở Văn hóa và Thể thao: Hoặc cơ quan chuyên môn được các Sở này ủy quyền, có thẩm quyền giám định di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia của cá nhân, tổ chức tại địa phương mình quản lý.
- Thẩm quyền cấp phép nhập khẩu văn hóa phẩm:
Điều 8 quy định chi tiết về cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp phép nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh, phân chia theo từng lĩnh vực chuyên môn sâu:
- Thẩm quyền của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Việc tiếp nhận hồ sơ được giao cho các Cục chuyên ngành trực thuộc thực hiện, bao gồm:
- Cục Điện ảnh: Tiếp nhận hồ sơ cấp phép nhập khẩu đối với văn hóa phẩm có nội dung là phim.
- Cục Nghệ thuật biểu diễn: Tiếp nhận hồ sơ cấp phép nhập khẩu đối với văn hóa phẩm là các bản ghi âm, ghi hình về nghệ thuật biểu diễn.
- Cục Di sản văn hóa: Tiếp nhận hồ sơ cấp phép nhập khẩu đối với văn hóa phẩm là di vật, cổ vật phục vụ mục đích triển lãm hoặc trưng bày trong hệ thống bảo tàng.
- Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm: Tiếp nhận hồ sơ cấp phép nhập khẩu đối với văn hóa phẩm là tác phẩm tạo hình, mỹ thuật ứng dụng, tác phẩm nhiếp ảnh.
- Thẩm quyền của địa phương: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao (hoặc cơ quan chuyên môn được ủy quyền) thực hiện cấp giấy phép nhập khẩu đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền của cấp tỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 32/2012/NĐ-CP.
- Trách nhiệm quản lý nhà nước của các Cục chuyên ngành:
Bổ sung Điều 8a quy định rõ trách nhiệm của các Cục chuyên ngành thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (bao gồm Cục Điện ảnh, Cục Nghệ thuật biểu diễn, Cục Di sản văn hóa, Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm). Các đơn vị này có nhiệm vụ tham mưu, giúp Bộ trưởng ban hành theo thẩm quyền hoặc trình Chính phủ ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm thuộc phạm vi lĩnh vực chuyên môn được giao quản lý.
- Ban hành hệ thống biểu mẫu nghiệp vụ mới:
Điều 9 ban hành kèm theo Thông tư 5 mẫu văn bản chuẩn hóa áp dụng thống nhất trong cả nước bao gồm:
- Mẫu số 01 (BM.GP): Giấy phép nhập khẩu văn hóa phẩm.
- Mẫu số 02 (BM.BBGĐ): Biên bản giám định và niêm phong văn hóa phẩm xuất khẩu.
- Mẫu số 03 (BM.NK): Đơn đề nghị cấp phép nhập khẩu văn hóa phẩm.
- Mẫu số 04 (BM.GĐ): Đơn đề nghị giám định văn hóa phẩm xuất khẩu.
- Mẫu số 05 (BM.NP): Niêm phong văn hóa.
- Các quy định và biểu mẫu bị bãi bỏ:
Để đồng bộ hóa hệ thống pháp luật, Điều 2 quyết định bãi bỏ một số nội dung cũ của Thông tư số 07/2012/TT-BVHTTDL:
- Bãi bỏ hoàn toàn Điều 6 của Thông tư số 07/2012/TT-BVHTTDL.
- Bãi bỏ toàn bộ các mẫu giấy phép, biên bản giám định, đơn đề nghị và niêm phong cũ đã được ban hành kèm theo Thông tư số 07/2012/TT-BVHTTDL để thay thế bằng hệ thống biểu mẫu mới tại Điều 9.
- Hiệu lực thi hành và cơ chế giải quyết vướng mắc:
Quy định về mặt thời gian và hướng dẫn thực hiện được nêu rõ tại Điều 3:
- Thông tư sửa đổi (Thông tư 22/2018/TT-BVHTTDL) chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2018.
- Trong quá trình triển khai thực hiện thực tế, nếu phát sinh bất kỳ khó khăn, vướng mắc nào, các tổ chức và cá nhân có liên quan cần kịp thời phản ánh, kiến nghị về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để Bộ nghiên cứu, xem xét và tiến hành chỉnh sửa, bổ sung cho phù hợp.
| BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5751/VBHN-BVHTTDL | Hà Nội, ngày 27 tháng 12 năm 2023 |
Thông tư số 22/2018/TT-BVHTTDL ngày 29 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2012/TT-BVHTTDL ngày 16/7/2012 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn Nghị định số 32/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2018, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số 13/2023/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 10 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung quy định liên quan đến giấy tờ công dân tại một số Thông tư do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 01 năm 2024.
Căn cứ Nghị định số 32/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh;
Căn cứ Nghị định số 79/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu và tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ,
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2012/TT-BVHTTDL ngày 16 tháng 7 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn Nghị định số 32/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh.[1]
1. Bổ sung Điều 1a như sau:
“Điều 1a. Giải thích từ ngữ
Các bản ghi âm, ghi hình quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Nghị định số 32/2012/NĐ-CP bao gồm: Các bản ghi âm, ghi hình về nghệ thuật biểu diễn.”
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:
“Điều 4. Thẩm quyền giám định văn hóa phẩm xuất khẩu
Cơ quan văn hóa, thể thao và du lịch có trách nhiệm giám định văn hóa phẩm xuất khẩu theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 32/2012/NĐ-CP được quy định cụ thể như sau:
1. Cục Điện ảnh, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch giám định văn hóa phẩm là các loại phim của cơ quan, tổ chức hoặc phim hợp tác cung cấp dịch vụ làm phim cho nước ngoài chưa được công bố, phổ biến.
2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao hoặc cơ quan chuyên môn do Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao ủy quyền giám định di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia của cá nhân, tổ chức tại địa phương.”
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:
“Điều 8. Thẩm quyền của cơ quan cấp phép nhập khẩu văn hóa phẩm
1. Các trường hợp thuộc thẩm quyền cấp giấy phép nhập khẩu văn hóa phẩm của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 32/2012/NĐ-CP được quy định cụ thể như sau:
a) Cục Điện ảnh, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch làm thủ tục tiếp nhận hồ sơ cấp phép nhập khẩu văn hóa phẩm có nội dung là phim;
b) Cục Nghệ thuật biểu diễn, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch làm thủ tục tiếp nhận hồ sơ cấp phép nhập khẩu văn hóa phẩm là các bản ghi âm, ghi hình về nghệ thuật biểu diễn;
c) Cục Di sản văn hóa, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch làm thủ tục tiếp nhận hồ sơ cấp phép nhập khẩu văn hóa phẩm là di vật, cổ vật để triển lãm hoặc trưng bày trong bảo tàng;
d) Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch làm thủ tục tiếp nhận hồ sơ cấp phép nhập khẩu văn hóa phẩm là tác phẩm tạo hình, mỹ thuật ứng dụng, tác phẩm nhiếp ảnh.
2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao hoặc cơ quan chuyên môn do Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao ủy quyền cấp giấy phép đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền cấp giấy phép nhập khẩu văn hóa phẩm của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch được quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 32/2012/NĐ-CP.”
4. Bổ sung Điều 8a như sau:
“Điều 8a. Trách nhiệm quản lý nhà nước
Cục Điện ảnh, Cục Nghệ thuật biểu diễn, Cục Di sản văn hóa, Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành theo thẩm quyền và trình Chính phủ ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm thuộc lĩnh vực chuyên môn được giao.”
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:
“Điều 9. Ban hành kèm theo Thông tư này các mẫu
1. Mẫu số 01: Giấy phép nhập khẩu văn hóa phẩm (BM.GP);
2. Mẫu số 02: Biên bản giám định và niêm phong văn hóa phẩm xuất khẩu (BM.BBGĐ);
3. Mẫu số 03: Đơn đề nghị cấp phép nhập khẩu văn hóa phẩm (BM.NK);
4. Mẫu số 04: Đơn đề nghị giám định văn hóa phẩm xuất khẩu (BM.GĐ);
5. Mẫu số 05: Niêm phong văn hóa (BM.NP).”
1. Bãi bỏ Điều 6 Thông tư số 07/2012/TT-BVHTTDL ngày 16 tháng 7 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn Nghị định số 32/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh.
2. Bãi bỏ các mẫu giấy phép nhập khẩu văn hóa phẩm (BM.GP), mẫu biên bản giám định, mẫu niêm phong văn hóa phẩm xuất khẩu (BM.BBGĐ), mẫu đơn đề nghị cấp phép nhập khẩu văn hóa phẩm (BM.NK), mẫu đơn đề nghị giám định văn hóa phẩm xuất khẩu (BM.GĐ), mẫu niêm phong văn hóa (BM.NP) ban hành kèm theo Thông tư số 07//2012/TT-BVHTTDL ngày 16 tháng 7 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn Nghị định số 32/2012/NĐ- CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2018.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân kiến nghị, phản ánh kịp thời về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để nghiên cứu, chỉnh sửa./.
|
| XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. BỘ TRƯỞNG |
| BM.GP |
| BỘ/SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: ……/VHPNK |
|
Căn cứ Nghị định số 32/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh (gọi tắt là Nghị định số 32/2012/NĐ-CP) và Thông tư số 07/2012/TT- BVHTTDL ngày 16 tháng 7 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện Nghị định số 32/2012/NĐ-CP, Thông tư số 22/2018/TT-BVHTTDL ngày 29 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2012/TT- BVHTTDL ngày 16 tháng 7 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện Nghị định số 32/2012/NĐ-CP.
Căn cứ đề nghị của………………………………………… tại văn bản số (hoặc đơn) …………………………………………………………………
Địa chỉ: ……………………………………………………………………..
Điện thoại: …………………….Fax: ……………………………………...
TÊN CƠ QUAN CẤP PHÉP
Đồng ý để: ...............................................................................................
Được nhập khẩu những văn hóa phẩm theo bảng kê dưới đây
| SỐ TT | LOẠI VĂN HÓA PHẨM | NỘI DUNG | SỐ LƯỢNG |
|
|
|
|
|
| Số vận đơn lô hàng hoặc giấy báo nhận hàng | |||
Gửi từ:…………………………………………………………………………….
Đến:……………………………………………………………………………….
Mục đích sử dụng:………………………………………………………………..
Đề nghị cơ quan Hải quan:………………………………………………………..
|
| ...….., ngày….. tháng…… năm……… |
| BM.BBGĐ |
| BỘ/SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: /BBGĐNPXK | … , ngày …. tháng ….. năm … |
BIÊN BẢN GIÁM ĐỊNH VÀ NIÊM PHONG
VĂN HÓA PHẨM XUẤT KHẨU
Theo đề nghị của ….. (tên cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị giám định) về việc …………………………………………………………………………
Căn cứ Nghị định số 32/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh (gọi tắt là Nghị định số 32/2012/NĐ-CP) và Thông tư số 07/2012/TT- BVHTTDL ngày 16 tháng 7 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện Nghị định số 32/2012/NĐ-CP, Thông tư số 22/2018/TT-BVHTTDL ngày 29 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2012/TT- BVHTTDL ngày 16 tháng 7 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện Nghị định số 32/2012/NĐ-CP.
Tên cơ quan (giám định và niêm phong) đã giám định số văn hóa phẩm dưới đây:
Số lượng: ........................................................................................
Loại văn hóa phẩm: .........................................................................
Nội dung:.........................................................................................
……………………… (đối với hiện vật là di vật, cổ vật phải mô tả hiện vật).
Kết quả giám định: .........................................................................
a) Trường hợp văn hóa phẩm không được phép xuất khẩu nêu rõ lý do không được phép xuất khẩu.
b) Trường hợp văn hóa phẩm được phép xuất khẩu, ghi bổ sung thông tin như dưới đây:
Toàn bộ số văn hóa phẩm trên đã được niêm phong .....................
Đề nghị ……………………. (tên cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị giám định) làm các thủ tục để xuất khẩu số văn hóa phẩm trên tại cơ quan Hải quan có thẩm quyền theo quy định./.
|
| THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN |
| TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
| ……, ngày…. tháng….. năm ….. |
CẤP PHÉP NHẬP KHẨU VĂN HÓA PHẨM
Kính gửi: (Tên cơ quan cấp phép)
1. Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị nhập khẩu
- Tên cơ quan, tổ chức đề nghị nhập khẩu:………………………………………
- Họ và tên cá nhân đề nghị nhập khẩu:………………………………………….
+ Số định danh cá nhân/Chứng minh nhân dân:………………………………….
+ Ngày tháng năm sinh:…………………………………………………………..
2. Địa chỉ: ………………………………………………………………………..
3. Điện thoại: ……………………..…Fax:………………………………………
Đề nghị …………………………………..(tên cơ quan cấp phép) cấp phép nhập khẩu văn hóa phẩm dưới đây:
Loại văn hóa phẩm:……………………………………………………………..
Số lượng:………………………………………………………………………...
Nội dung văn hóa phẩm:………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
Gửi từ:………………………………………………………………………….
Đến: …………………………………………………………………………….
Mục đích sử dụng:……………………………………………………………..
Chúng tôi cam kết sở hữu hợp pháp đối với văn hóa phẩm nhập khẩu và xin cam kết thực hiện đúng nội dung giấy phép nhập khẩu, quản lý, sử dụng văn hóa phẩm nhập khẩu theo quy định của pháp luật./.
|
| Người đề nghị cấp phép |
| TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
| ……, ngày…. tháng….. năm ….. |
GIÁM ĐỊNH VĂN HÓA PHẨM XUẤT KHẨU
Kính gửi: (Tên cơ quan giám định)
1. Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị giám định
- Tên cơ quan, tổ chức đề nghị giám định:………………………………………
- Họ và tên cá nhân đề nghị giám định:………………………………………….
+ Số định danh cá nhân/Chứng minh nhân dân:………………………………….
+ Ngày tháng năm sinh:…………………………………………………………..
2. Địa chỉ: ………………………………………………………………………..
3. Điện thoại: ……………………..…Fax:………………………………………
Đề nghị …………………………………..(tên cơ quan cấp phép) giám định văn hóa phẩm dưới đây:
Loại văn hóa phẩm:……………………………………………………………..
Số lượng:………………………………………………………………………...
Nội dung văn hóa phẩm:………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
Gửi từ:………………………………………………………………………….
Đến: …………………………………………………………………………….
Mục đích sử dụng:……………………………………………………………..
Chúng tôi cam kết thực hiện đúng theo quy định của pháp luật về xuất khẩu văn hóa phẩm./.
|
| Người đề nghị giám định |
| BM.NP |

- Niêm phong văn hóa có 3 lớp, mặt trước là lớp giấy niêm phong chính được làm bằng vật liệu giấy đặc biệt tự vỡ khi bóc, ở giữa là lớp keo đính sẵn, mặt sau cùng là lớp giấy lót.
- Kích thước: 70 x 70 mm
- Mặt trước: In trang trí nền hoa văn biểu tượng trống đồng màu vàng mờ. Các dòng chữ in màu xanh đậm gồm: trên cùng “ BỘ/SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH HOẶC SỔ VĂN HÓA VÀ THỂ THAO ”, font chữ: Times New Roman, size: 9 pt; dòng thứ hai “ TÊN CƠ QUAN NIÊM PHONG ”, font chữ: Times New Roman, size: 9 pt (Bold); dòng thứ ba “NIÊM PHONG VĂN HÓA” font chữ: Haettenschweiler (Bold), size: 21 pt; dòng thứ tư “Người niêm phong ký” và “Số” của tờ niêm phong, font chữ: Times New Roman, size: 9 pt; dòng thứ năm là để ký và “Ngày:”, font chữ: Times New Roman, size: 9 pt.
- Số sê-ri của tờ niêm phong gồm 12 ký tự. Ý nghĩa của các ký tự: 2 chữ cái đầu là ký tự của lô sản phẩm, 2 chữ số tiếp theo là năm sản xuất, 6 chữ số cuối cùng là số thứ tự của tờ niêm phong.
- Niêm phong văn hóa được dùng một lần, sau khi gỡ niêm phong không thể tái sử dụng được.
[1] Thông tư số 13/2023/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 10 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung quy định liên quan đến giấy tờ công dân tại một số Thông tư do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Nghị định số 01/2023/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2023 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Theo đề nghị của Vụ Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung quy định liên quan đến giấy tờ công dân tại một số Thông tư do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành”.
[2] Mẫu này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 7 của Thông tư số 13/2023/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 10 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung quy định liên quan đến giấy tờ công dân tại một số Thông tư do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 01 năm 2024.
[3] Mẫu này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 7 của Thông tư số 13/2023/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 10 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung quy định liên quan đến giấy tờ công dân tại một số Thông tư do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 01 năm 2024.
- 1 Thông tư 22/2018/TT-BVHTTDL sửa đổi Thông tư 07/2012/TT-BVHTTDL hướng dẫn Nghị định 32/2012/NĐ-CP về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 2 Thông tư 13/2023/TT-BVHTTDL sửa đổi quy định liên quan đến giấy tờ công dân tại một số Thông tư do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 1 Thông tư 22/2018/TT-BVHTTDL sửa đổi Thông tư 07/2012/TT-BVHTTDL hướng dẫn Nghị định 32/2012/NĐ-CP về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 2 Thông tư 13/2023/TT-BVHTTDL sửa đổi quy định liên quan đến giấy tờ công dân tại một số Thông tư do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành