Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ VĂN BẢN HỢP NHẤT 61/VBHN-BTC

Văn bản hợp nhất 61/VBHN-BTC năm 2019 do Bộ Tài chính ban hành là văn bản hợp nhất từ hai Thông tư quan trọng: Thông tư số 257/2016/TT-BTC và Thông tư số 111/2017/TT-BTC. Văn bản này quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí công chứng, phí chứng thực, phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng, phí thẩm định điều kiện hoạt động của Văn phòng công chứng, cùng lệ phí cấp thẻ công chứng viên tại Việt Nam.

1. PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG (ĐIỀU 1 & ĐIỀU 2)

Văn bản xác định rõ ràng ranh giới pháp lý và các đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của các quy định về phí và lệ phí trong lĩnh vực công chứng, chứng thực:

  • Phạm vi điều chỉnh: Quy định toàn diện về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với: Phí công chứng (hợp đồng, giao dịch, bản dịch, lưu giữ di chúc, cấp bản sao); Phí chứng thực (bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký); Phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng; Phí thẩm định điều kiện hoạt động Văn phòng công chứng; Lệ phí cấp thẻ công chứng viên.
  • Người nộp phí, lệ phí:
    • Tổ chức, cá nhân yêu cầu công chứng các loại hợp đồng, giao dịch, bản dịch, lưu giữ di chúc hoặc cấp bản sao văn bản công chứng.
    • Tổ chức, cá nhân yêu cầu chứng thực bản sao từ bản chính hoặc chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản.
    • Cá nhân nộp hồ sơ tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng để bổ nhiệm hoặc đề nghị bổ nhiệm lại công chứng viên.
    • Tổ chức nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng.
    • Cá nhân được cấp mới hoặc cấp lại thẻ công chứng viên.

2. CƠ QUAN, TỔ CHỨC CÓ THẨM QUYỀN THU PHÍ, LỆ PHÍ (ĐIỀU 3)

Thẩm quyền thu các khoản phí và lệ phí được phân cấp cụ thể cho từng cơ quan, tổ chức quản lý và hành nghề:

  • Phòng Công chứng và Văn phòng công chứng: Có thẩm quyền thu phí công chứng và phí chứng thực phát sinh trong quá trình hoạt động.
  • Cục Bổ trợ tư pháp (thuộc Bộ Tư pháp): Có thẩm quyền thu phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng đối với các trường hợp bổ nhiệm, bổ nhiệm lại công chứng viên.
  • Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Có thẩm quyền thu phí thẩm định điều kiện hoạt động của Văn phòng công chứng và lệ phí cấp thẻ công chứng viên.

3. BIỂU MỨC THU PHÍ VÀ LỆ PHÍ CHI TIẾT (ĐIỀU 4)

Mức thu phí công chứng được áp dụng thống nhất giữa Phòng Công chứng (đơn vị sự nghiệp công lập) và Văn phòng công chứng (tổ chức xã hội - nghề nghiệp). Đối với Văn phòng công chứng, mức phí quy định dưới đây đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT) theo quy định pháp luật.

Mức thu phí công chứng hợp đồng, giao dịch theo giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng:

  • Giá trị dưới 50 triệu đồng: Mức thu là 50.000 đồng/trường hợp.
  • Giá trị từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng: Mức thu là 100.000 đồng/trường hợp.
  • Giá trị từ trên 100 triệu đồng đến 01 tỷ đồng: Mức thu bằng 0,1% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch.
  • Giá trị từ trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng: Mức thu là 01 triệu đồng + 0,06% của phần giá trị vượt quá 01 tỷ đồng.
  • Giá trị từ trên 03 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng: Mức thu là 2,2 triệu đồng + 0,05% của phần giá trị vượt quá 03 tỷ đồng.
  • Giá trị từ trên 05 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng: Mức thu là 3,2 triệu đồng + 0,04% của phần giá trị vượt quá 05 tỷ đồng.
  • Giá trị từ trên 10 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng: Mức thu là 5,2 triệu đồng + 0,03% của phần giá trị vượt quá 10 tỷ đồng.
  • Giá trị trên 100 tỷ đồng: Mức thu là 32,2 triệu đồng + 0,02% của phần giá trị vượt quá 100 tỷ đồng (khống chế mức thu tối đa là 70 triệu đồng/trường hợp).

Mức thu phí công chứng hợp đồng thuê quyền sử dụng đất, thuê nhà, thuê tài sản (tính trên tổng số tiền thuê):

  • Giá trị dưới 50 triệu đồng: Mức thu là 40.000 đồng/trường hợp.
  • Giá trị từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng: Mức thu là 80.000 đồng/trường hợp.
  • Giá trị từ trên 100 triệu đồng đến 01 tỷ đồng: Mức thu bằng 0,08% tổng số tiền thuê.
  • Giá trị từ trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng: Mức thu là 800.000 đồng + 0,06% của phần giá trị vượt quá 01 tỷ đồng.
  • Giá trị từ trên 03 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng: Mức thu là 02 triệu đồng + 0,05% của phần giá trị vượt quá 03 tỷ đồng.
  • Giá trị từ trên 05 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng: Mức thu là 03 triệu đồng + 0,04% của phần giá trị vượt quá 05 tỷ đồng.
  • Giá trị trên 10 tỷ đồng: Mức thu là 05 triệu đồng + 0,03% của phần giá trị vượt quá 10 tỷ đồng (khống chế mức thu tối đa là 8 triệu đồng/trường hợp).

Mức thu phí công chứng hợp đồng mua bán tài sản đấu giá (tính trên giá trị tài sản):

  • Giá trị tài sản dưới 5 tỷ đồng: Mức thu là 90.000 đồng/trường hợp.
  • Giá trị tài sản từ 5 tỷ đồng đến dưới 20 tỷ đồng: Mức thu là 270.000 đồng/trường hợp.
  • Giá trị tài sản từ 20 tỷ đồng trở lên: Mức thu là 450.000 đồng/trường hợp.

Lưu ý về xác định giá trị tài sản: Đối với đất đai, tài sản có giá do Nhà nước quy định, nếu các bên thỏa thuận giá thấp hơn giá Nhà nước quy định tại thời điểm công chứng, giá trị tính phí công chứng sẽ được tính bằng: Diện tích đất/Số lượng tài sản nhân với giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.

Mức phí công chứng hợp đồng, giao dịch không theo giá trị tài sản:

  • Công chứng hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp: 40.000 đồng.
  • Công chứng hợp đồng bảo lãnh: 100.000 đồng.
  • Công chứng hợp đồng ủy quyền: 50.000 đồng; Giấy ủy quyền: 20.000 đồng.
  • Công chứng việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng, giao dịch: 40.000 đồng (nếu tăng giá trị tài sản thì tính thêm phí theo tỷ lệ phần tăng tương ứng).
  • Công chứng việc hủy bỏ hợp đồng, giao dịch: 25.000 đồng.
  • Công chứng di chúc: 50.000 đồng; Nhận lưu giữ di chúc: 100.000 đồng/trường hợp.
  • Công chứng văn bản từ từ chối nhận di sản: 20.000 đồng.

Phí dịch thuật, sao chụp và chứng thực:

  • Cấp bản sao văn bản công chứng: 05.000 đồng/trang đối với 2 trang đầu; từ trang thứ 3 trở lên thu 03.000 đồng/trang (tối đa không quá 100.000 đồng/bản).
  • Công chứng bản dịch: 10.000 đồng/trang đối với bản dịch thứ nhất. Từ bản thứ 2 trở lên: thu 05.000 đồng/trang cho trang 1 và trang 2; từ trang thứ 3 trở lên thu 03.000 đồng/trang (tối đa không quá 200.000 đồng/bản).
  • Chứng thực bản sao từ bản chính: 02.000 đồng/trang cho trang 1 và trang 2; từ trang thứ 3 trở lên thu 01.000 đồng/trang (tối đa không quá 200.000 đồng/bản).
  • Chứng thực chữ ký: 10.000 đồng/trường hợp (tính trên một hoặc nhiều chữ ký trong cùng một văn bản).

Phí thẩm định và lệ phí cấp thẻ chuyên ngành:

  • Lệ phí cấp mới hoặc cấp lại Thẻ công chứng viên: 100.000 đồng/hồ sơ.
  • Phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề để tham dự kiểm tra tập sự bổ nhiệm công chứng viên: 3,5 triệu đồng/hồ sơ.
  • Phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện đề nghị bổ nhiệm lại công chứng viên: 500.000 đồng/hồ sơ.
  • Phí thẩm định cấp mới Giấy đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng: 01 triệu đồng/hồ sơ.
  • Phí thẩm định cấp lại Giấy đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng: 500.000 đồng/hồ sơ.

4. CHẾ ĐỘ KÊ KHAI, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ, LỆ PHÍ (ĐIỀU 5 & ĐIỀU 6)

Văn bản quy định chặt chẽ quy trình tài chính nhằm đảm bảo tính minh bạch và phân định rõ ràng giữa đơn vị công lập và tư nhân:

  • Kê khai và nộp phí: Chậm nhất là ngày 05 hàng tháng, các tổ chức thu phí công lập (Cục Bổ trợ tư pháp, Sở Tư pháp, Phòng Công chứng) phải gửi toàn bộ số tiền phí đã thu của tháng trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc Nhà nước. Việc kê khai, nộp tiền vào ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định của Luật Quản lý thuế.
  • Quản lý và sử dụng phí tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập:
    • Trường hợp cơ quan nhà nước không được khoán chi phí hoạt động: Nộp 100% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước. Chi phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp theo dự toán.
    • Trường hợp được khoán chi phí hoạt động:
      • Cục Bổ trợ tư pháp và Sở Tư pháp: Được để lại 90% số tiền phí thu được để trang trải chi phí hoạt động thẩm định và thu phí; nộp 10% còn lại vào ngân sách nhà nước.
      • Phòng Công chứng tự chủ tài chính hoàn toàn (chi thường xuyên và chi đầu tư): Được trích giữ lại 75% số tiền phí thu được; nộp 25% vào ngân sách nhà nước.
      • Phòng Công chứng tự chủ một phần chi thường xuyên: Được trích giữ lại 60% số tiền phí thu được; nộp 40% vào ngân sách nhà nước.
      • Phòng Công chứng do Nhà nước bảo đảm hoàn toàn chi thường xuyên: Được trích giữ lại 50% số tiền phí thu được; nộp 50% vào ngân sách nhà nước.
  • Quản lý và sử dụng phí tại Văn phòng công chứng (tư nhân): Toàn bộ số tiền phí thu được là doanh thu của Văn phòng công chứng. Văn phòng công chứng được giữ lại 100% số tiền thu được để tự trang trải chi phí hoạt động, có nghĩa vụ kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và lập, giao hóa đơn cho khách hàng theo quy định pháp luật về thuế.
  • Quản lý lệ phí: Các tổ chức thu lệ phí (Sở Tư pháp thu lệ phí cấp thẻ công chứng viên) phải nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước. Chi phí cho việc cấp thẻ do ngân sách nhà nước cấp trong dự toán hàng năm.

5. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH VÀ HIỆU LỰC PHÁP LUẬT (ĐIỀU 7)

Các quy định về chuyển tiếp và hiệu lực thi hành được quy định cụ thể nhằm tránh khoảng trống pháp lý:

  • Hiệu lực thi hành: Văn bản hợp nhất xác định thời điểm có hiệu lực của các quy định gốc là từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 (riêng các nội dung sửa đổi bổ sung tại Thông tư 111/2017/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 11 tháng 12 năm 2017).
  • Các văn bản hết hiệu lực: Thay thế hoàn toàn các văn bản trước đây bao gồm: Thông tư liên tịch số 08/2012/TTLT-BTC-BTP, Thông tư liên tịch số 115/2015/TTLT-BTC-BTP về phí công chứng và Thông tư số 54/2015/TT-BTC về phí sát hạch bổ nhiệm công chứng viên, lệ phí cấp thẻ công chứng viên, cấp giấy đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng.
  • Quy định chuyển tiếp: Các hồ sơ yêu cầu công chứng, chứng thực, thẩm định hoặc cấp thẻ nộp trước ngày 01 tháng 01 năm 2017 nhưng được giải quyết sau ngày này vẫn áp dụng mức thu phí, lệ phí theo các quy định cũ (Thông tư liên tịch 08/2012/TTLT-BTC-BTP, Thông tư liên tịch 115/2015/TTLT-BTC-BTP và Thông tư 54/2015/TT-BTC).

BỘ TÀI CHÍNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 61/VBHN-BTC

Hà Nội, ngày 06 tháng 12 năm 2019

 

THÔNG TƯ[1]

QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG PHÍ CÔNG CHỨNG; PHÍ CHỨNG THỰC; PHÍ THẨM ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG; PHÍ THẨM ĐỊNH ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG; LỆ PHÍ CẤP THẺ CÔNG CHỨNG VIÊN

Thông tư số 257/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí công chứng; phí chứng thực; phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng; phí thẩm định điều kiện hoạt động văn phòng công chứng; lệ phí cấp thẻ công chứng viên, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017, được sửa đổi, bổ sung bởi:

Thông tư số 111/2017/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 257/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí công chứng; phí chứng thực; phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng; phí thẩm định điều kiện hoạt động văn phòng công chứng; lệ phí cấp thẻ công chứng viên, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 12 năm 2017.

Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật công chứng ngày 20 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí công chứng; phí chứng thực; phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng; phí thẩm định điều kiện hoạt động Văn phòng công chứng; lệ phí cấp thẻ công chứng viên, như sau:[2]

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí công chứng; phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản; phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng; phí thẩm định điều kiện hoạt động Văn phòng công chứng; lệ phí cấp thẻ công chứng viên.

2. Thông tư này áp dụng đối với:

a) Tổ chức, cá nhân yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch, yêu cầu lưu giữ di chúc, cấp bản sao văn bản công chứng; yêu cầu chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản; yêu cầu thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng, thẩm định điều kiện hoạt động Văn phòng công chứng, cá nhân được cấp thẻ công chứng.

b) Tổ chức thu phí công chứng; phí chứng thực; phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng; phí thẩm định điều kiện hoạt động Văn phòng công chứng; lệ phí cấp thẻ công chứng viên;

c) Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng phí công chứng; phí chứng thực; phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng; phí thẩm định điều kiện hoạt động Văn phòng công chứng; lệ phí cấp thẻ công chứng viên.

Điều 2. Người nộp phí, lệ phí

1. Tổ chức, cá nhân khi yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch, lưu giữ di chúc, cấp bản sao văn bản công chứng phải nộp phí công chứng.

2. Tổ chức, cá nhân khi yêu cầu chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản phải nộp phí chứng thực.

3. Cá nhân khi nộp hồ sơ tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng để bổ nhiệm công chứng viên hoặc cá nhân khi nộp hồ sơ bổ nhiệm lại công chứng viên thì phải nộp phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng.

4. Tổ chức khi nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng phải nộp phí thẩm định điều kiện hoạt động Văn phòng công chứng.

5. Cá nhân khi được cấp mới, cấp lại thẻ công chứng viên phải nộp lệ phí cấp thẻ công chứng viên.

Điều 3. Tổ chức thu phí, lệ phí

1. Phòng Công chứng là tổ chức thu phí công chứng, phí chứng thực.

2. Văn phòng công chứng là tổ chức thu phí công chứng, phí chứng thực.

3. Cục Bổ trợ tư pháp (Bộ Tư pháp) là tổ chức thu phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng.

4. Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Sở Tư pháp) là tổ chức thu phí thẩm định điều kiện hoạt động Văn phòng công chứng và lệ phí cấp thẻ công chứng viên.

Điều 4. Mức thu phí, lệ phí

Mức thu phí, lệ phí theo quy định tại Thông tư này như sau:

1. Mức thu phí công chứng quy định tại Thông tư này được áp dụng thống nhất đối với Phòng Công chứng và Văn phòng công chứng. Trường hợp đơn vị thu phí là Văn phòng công chứng thì mức thu phí quy định tại Thông tư này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng theo quy định của Luật thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành.

2. Mức thu phí công chứng hợp đồng, giao dịch được xác định theo giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch:

a) Mức thu phí đối với việc công chứng các hợp đồng, giao dịch sau đây được tính như sau:

a1) Công chứng hợp đồng chuyển nhượng, tặng, cho, chia, tách, nhập, đổi, góp vốn bằng quyền sử dụng đất: Tính trên giá trị quyền sử dụng đất.

a2) Công chứng hợp đồng chuyển nhượng, tặng, cho, chia tách, nhập, đổi, góp vốn bằng quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất bao gồm nhà ở, công trình xây dựng trên đất: Tính trên tổng giá trị quyền sử dụng đất và giá trị tài sản gắn liền với đất, giá trị nhà ở, công trình xây dựng trên đất.

a3) Công chứng hợp đồng mua bán, tặng cho tài sản khác, góp vốn bằng tài sản khác: Tính trên giá trị tài sản.

a4) Công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản: Tính trên giá trị di sản.

a5) Công chứng hợp đồng vay tiền: Tính trên giá trị khoản vay.

a6) Công chứng hợp đồng thế chấp tài sản, cầm cố tài sản: Tính trên giá trị tài sản; trường hợp trong hợp đồng thế chấp tài sản, cầm cố tài sản có ghi giá trị khoản vay thì tính trên giá trị khoản vay.

a7) Công chứng hợp đồng kinh tế, thương mại, đầu tư, kinh doanh: Tính trên giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch.

TT

Giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch

Mức thu

(đồng/trường hợp)

1

Dưới 50 triệu đồng

50 nghìn

2

Từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng

100 nghìn

3

Từ trên 100 triệu đồng đến 01 tỷ đồng

0,1% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch

4

Từ trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng

01 triệu đồng + 0,06% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 01 tỷ đồng

5

Từ trên 03 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng

2,2 triệu đồng + 0,05% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 03 tỷ đồng

6

Từ trên 05 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng

3,2 triệu đồng + 0,04% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 05 tỷ đồng

7

Từ trên 10 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng

5,2 triệu đồng + 0,03% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 10 tỷ đồng.

8

Trên 100 tỷ đồng

32,2 triệu đồng + 0,02% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 100 tỷ đồng (mức thu tối đa là 70 triệu đồng/trường hợp).

b) Mức thu phí đối với việc công chứng hợp đồng thuê quyền sử dụng đất; thuê nhà ở; thuê, thuê lại tài sản:

TT

Giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch (tổng số tiền thuê)

Mức thu

(đồng/trường hợp)

1

Dưới 50 triệu đồng

40 nghìn

2

Từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng

80 nghìn

3

Từ trên 100 triệu đồng đến 01 tỷ đồng

0,08% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch

4

Từ trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng

800 nghìn đồng + 0,06% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 01 tỷ đồng

5

Từ trên 03 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng

02 triệu đồng + 0,05% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 03 tỷ đồng

6

Từ trên 05 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng

03 triệu đồng + 0,04% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 05 tỷ đồng

7

Từ trên 10 tỷ đồng

05 triệu đồng + 0,03% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 10 tỷ đồng (mức thu tối đa là 8 triệu đồng/trường hợp)

c) Mức thu phí đối với việc công chứng hợp đồng mua bán tài sản đấu giá (tính trên giá trị tài sản) được tính như sau:[3]

TT

Giá trị tài sản

Mức thu

(đồng/trường hợp)

1

Dưới 5 tỷ đồng

90 nghìn

2

Từ 5 tỷ đồng đến dưới 20 tỷ đồng

270 nghìn

3

Trên 20 tỷ đồng

450 nghìn

d) Đối với các hợp đồng, giao dịch về quyền sử dụng đất, tài sản có giá quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì giá trị quyền sử dụng đất, giá trị tài sản tính phí công chứng được xác định theo thỏa thuận của các bên trong hợp đồng, giao dịch đó; trường hợp giá đất, giá tài sản do các bên thỏa thuận thấp hơn mức giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định áp dụng tại thời điểm công chứng thì giá trị tính phí công chứng tính như sau:

Giá trị quyền sử dụng đất, giá trị tài sản tính phí công chứng = Diện tích đất, số lượng tài sản ghi trong hợp đồng, giao dịch (x) Giá đất, giá tài sản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.

3. Mức phí đối với việc công chứng hợp đồng, giao dịch không theo giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch:

TT

Loại việc

Mức thu

(đồng/trường hợp)

1

Công chứng hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp

40 nghìn

2

Công chứng hợp đồng bảo lãnh

100 nghìn

3

Công chứng hợp đồng ủy quyền

50 nghìn

4

Công chứng giấy ủy quyền

20 nghìn

5

Công chứng việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng, giao dịch (Trường hợp sửa đổi, bổ sung tăng giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch thì áp dụng mức thu tương ứng với phần tăng tại điểm a, b, c khoản 2 Điều 4 Thông tư này)

40 nghìn

6

Công chứng việc hủy bỏ hợp đồng, giao dịch

25 nghìn

7

Công chứng di chúc

50 nghìn

8

Công chứng văn bản từ chối nhận di sản

20 nghìn

9

Các công việc công chứng hợp đồng, giao dịch khác

40 nghìn

4. Mức thu phí nhận lưu giữ di chúc: 100 nghìn đồng/trường hợp.

5. Mức thu phí cấp bản sao văn bản công chứng: 05 nghìn đồng/trang, từ trang thứ ba (3) trở lên thì mỗi trang thu 03 nghìn đồng nhưng tối đa không quá 100 nghìn đồng/bản.

6. Phí công chứng bản dịch: 10 nghìn đồng/trang với bản dịch thứ nhất.

Trường hợp người yêu cầu công chứng cần nhiều bản dịch thì từ bản dịch thứ 2 trở lên thu 05 nghìn đồng/trang đối với trang thứ nhất, trang thứ 2; từ trang thứ 3 trở lên thu 03 nghìn đồng/trang nhưng mức thu tối đa không quá 200 nghìn đồng/bản.

7. Phí chứng thực bản sao từ bản chính: 02 nghìn đồng/trang đối với trang thứ nhất, trang thứ hai; từ trang thứ ba trở lên thu 01 nghìn đồng/trang nhưng mức thu tối đa không quá 200 nghìn đồng/bản.

8. Phí chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản: 10 nghìn đồng/trường hợp (trường hợp hiểu là một hoặc nhiều chữ ký trong một giấy tờ, văn bản).

9. Phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng; thẩm định điều kiện hoạt động Văn phòng công chứng và lệ phí cấp thẻ công chứng viên:

TT

Nội dung thu

Mức thu

(đồng/trường hợp/hồ sơ)

1

Lệ phí cấp mới, cấp lại Thẻ công chứng viên

100 nghìn

2

Phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề trong lĩnh vực công chứng

 

a

Thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng đối với trường hợp tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng để bổ nhiệm công chứng viên

3,5 triệu

b

Thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng đối với trường hợp đề nghị bổ nhiệm lại công chứng viên

500 nghìn

c

Thẩm định điều kiện hoạt động Văn phòng công chứng

 

 

- Thẩm định để cấp mới Giấy đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng

01 triệu

 

- Thẩm định để cấp lại Giấy đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng

500 nghìn

Điều 5. Kê khai, nộp phí, lệ phí

1. Chậm nhất là ngày 05 hàng tháng, tổ chức thu phí là Cục Bổ trợ tư pháp, Sở Tư pháp, Phòng công chứng phải gửi số tiền phí đã thu của tháng trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc nhà nước.

2. Tổ chức thu phí, lệ phí là Cục Bổ trợ tư pháp, Sở Tư pháp, Phòng Công chứng thực hiện kê khai, nộp tiền phí, lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 3 Điều 19, khoản 2 Điều 26 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ.

Điều 6. Quản lý phí, lệ phí

1. Đối với tổ chức thu phí là Cục Bổ trợ tư pháp, Sở Tư pháp, Phòng công chứng:

a) Tổ chức thu phí nộp toàn bộ số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. Nguồn chi phí trang trải cho việc thẩm định và thu phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước.

b) Trường hợp được khoán chi phí hoạt động theo quy định của Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc sử dụng biên chế và sử dụng kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước thì thực hiện quản lý, sử dụng tiền phí như sau:

b1) Đối với Cục Bổ trợ tư pháp, Sở Tư pháp được để lại 90% số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ; nộp 10% số tiền phí thu được còn lại vào ngân sách nhà nước.

b2) Đối với Phòng công chứng:

- Phòng công chứng tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư thì được trích 75% số tiền phí thu được để trang trải chi phí phí cho các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP. Nộp 25% số tiền phí thu được còn lại vào ngân sách nhà nước.

- Phòng công chứng tự bảo đảm một phần chi thường xuyên thì được trích 60% số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ; nộp 40% số tiền phí thu được còn lại vào ngân sách nhà nước.

- Phòng công chứng do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên thì được trích 50% số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ; nộp 50% số tiền phí thu được còn lại vào ngân sách nhà nước.

2. Đối với Văn phòng công chứng: Tiền phí thu được là doanh thu của Văn phòng công chứng. Văn phòng công chứng được giữ lại 100% số tiền phí thu được để trang trải cho việc thu phí và phải khai, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. Văn phòng công chứng thực hiện lập và giao hóa đơn cho đối tượng nộp phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng hóa đơn.

3. Tổ chức thu lệ phí nộp 100% vào ngân sách nhà nước. Nguồn chi phí trang trải cho việc thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước.

Điều 7. Tổ chức thực hiện[4]

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.

2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, các quy định sau hết hiệu lực thi hành:

a) Thông tư liên tịch số 08/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 19 tháng 01 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí công chứng;

b) Thông tư liên tịch số 115/2015/TTLT-BTC-BTP ngày 11 tháng 8 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 08/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 19 tháng 01 năm 2012 hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí công chứng;

c) Thông tư số 54/2015/TT-BTC ngày 21 tháng 4 năm 2015 của Bộ Tài chính quy định thu phí sát hạch bổ nhiệm công chứng viên; lệ phí cấp thẻ công chứng viên, cấp giấy đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng.

3. Các hồ sơ đề nghị công chứng, chứng thực, thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng, thẩm định điều kiện hoạt động Văn phòng công chứng, cấp thẻ công chứng viên nộp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành và được giải quyết sau ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì thực hiện thu phí, lệ phí theo mức quy định tại Thông tư liên tịch số 08/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 19 tháng 01 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Thông tư liên tịch số 115/2015/TTLT-BTC-BTP ngày 11 tháng 8 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Tư pháp và Thông tư số 54/2015/TT-BTC ngày 21 tháng 4 năm 2015 của Bộ Tài chính.

4. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí, lệ phí không đề cập tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại Luật Phí và lệ phí, Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí; Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ; Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).

5. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.

 

 

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Vũ Thị Mai

 



[1] Văn bản này được hợp nhất từ 02 Thông tư sau:

- Thông tư số 257/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí công chứng; phí chứng thực; phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng; phí thẩm định điều kiện hoạt động văn phòng công chứng; lệ phí cấp thẻ công chứng viên, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.

- Thông tư số 111/2017/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 257/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí công chứng; phí chứng thực; phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng; phí thẩm định điều kiện hoạt động văn phòng công chứng; lệ phí cấp thẻ công chứng viên, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 12 năm 2017 (Sau đây gọi tắt là Thông tư số 111/2017/TT-BTC).

Văn bản hợp nhất này không thay thế 02 Thông tư nêu trên.

[2] Thông tư số 111/2017/TT-BTC có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật công chứng ngày 20 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Thực hiện Nghị quyết số 75/NQ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 7 năm 2017;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 257/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí công chứng; phí chứng thực; phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng; phí thẩm định điều kiện hoạt động Văn phòng công chứng; lệ phí cấp thẻ công chứng viên.”

[3] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 1 Thông tư số 111/2017/TT-BTC , có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 12 năm 2017.

[4] Điều 2 Thông tư số 111/2017/TT-BTC quy định như sau:

“Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 12 năm 2017.

2. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết./.”

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Văn bản hợp nhất 61/VBHN-BTC năm 2019 hợp nhất Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí công chứng; phí chứng thực; phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng; phí thẩm định điều kiện hoạt động Văn phòng công chứng; lệ phí cấp thẻ công chứng viên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu: 61/VBHN-BTC
Loại văn bản: Văn bản hợp nhất
Ngày ban hành: 06/12/2019
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Vũ Thị Mai
Ngày công báo: 21/12/2019
Số công báo: Từ số 979 đến số 980
Ngày hiệu lực: 06/12/2019
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí, Dịch vụ pháp lý
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Văn bản hợp nhất 61/VBHN-BTC năm 2019 hợp nhấ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký