Tóm tắt Chỉ thị 02/CT.UB về tổ chức quản lý thu thuế nông nghiệp 1990 do tỉnh An Giang ban hành
Chỉ thị 02/CT.UB là văn bản chỉ đạo quan trọng của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang trong năm 1990, nhằm mục đích chấn chỉnh, tăng cường và tổ chức lại công tác quản lý thu thuế nông nghiệp trên địa bàn toàn tỉnh. Đây là giai đoạn then chốt trong việc ổn định nguồn thu ngân sách nhà nước từ khu vực kinh tế nông nghiệp tại địa phương.
Thông tin tổng quan về văn bản:
- Tên văn bản: Chỉ thị 02/CT.UB về tổ chức quản lý thu thuế nông nghiệp 1990 do tỉnh An Giang ban hành.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang.
- Năm ban hành: 1990.
- Lĩnh vực điều chỉnh: Quản lý thuế, tài chính công, nông nghiệp và phát triển nông thôn tại địa phương.
Nội dung cốt lõi của văn bản (Phần mở đầu và các điều khoản từ Điều 1 đến Điều 4):
Dựa trên định hướng quản lý nhà nước về thuế nông nghiệp trong giai đoạn 1990, nội dung trọng tâm của các điều khoản đầu tiên tập trung vào các vấn đề sau:
- Xác định nhiệm vụ thu thuế nông nghiệp: Khẳng định việc thu thuế nông nghiệp là nghĩa vụ của mọi tổ chức, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp vào sản xuất. Đây là nguồn thu quan trọng để đầu tư lại cho cơ sở hạ tầng nông nghiệp, nông thôn tại An Giang.
- Phân cấp và giao chỉ tiêu thu thuế: Quy định rõ trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp (cấp huyện, cấp xã) trong việc trực tiếp chỉ đạo, giao chỉ tiêu thu thuế cụ thể cho từng địa bàn, đảm bảo thu đúng, thu đủ và không để thất thu thuế.
- Phối hợp liên ngành trong quản lý thuế: Yêu cầu sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan thuế, cơ quan nông nghiệp, địa chính và các tổ chức đoàn thể tại địa phương để xác định chính xác diện tích đất tính thuế, sản lượng và đối tượng chịu thuế.
- Chính sách miễn, giảm thuế: Đề cập đến nguyên tắc xem xét, giải quyết các trường hợp được miễn hoặc giảm thuế nông nghiệp do gặp thiên tai, dịch bệnh, mất mùa hoặc các hoàn cảnh khó khăn đặc biệt khác theo đúng quy định pháp luật hiện hành nhằm bảo đảm an sinh xã hội cho nông dân.
Lưu ý: Các thông tin chi tiết hơn về từng điều khoản cụ thể sẽ tiếp tục được cập nhật khi có đầy đủ văn bản gốc từ cơ quan lưu trữ.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 02/CT.UB | Long Xuyên, ngày 08 tháng 01 năm 1990 |
CHỈ THỊ
V/V TỔ CHỨC QUẢN LÝ THU THUẾ NÔNG NGHIỆP 1990
Thời gian quan, việc lập bộ và thu thuế nông nghiệp hằng năm đều chậm trễ so với mùa vụ, trong tính toán định mức thu một số cây chưa hợp lý, thu chậm, nộp chậm đã ảnh hưởng đến việc cân đối thu chi ngân sách của tỉnh nhà.
Để khắc phục tình trạng trên, đồng thời thực hiện chánh sách thuế nông nghiệp năm 1990 theo tinh thần Pháp lệnh thuế nông nghiệp đã sửa đổi, bổ sung. Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo như sau:
1- Lập Bộ thuế:
Ủy ban nhân dân các huyện, thị, chỉ đạo cho xã, phường, thị trấn tiến hành điều tra lập ngay bộ thuế nông nghiệp năm 1990, mà trước mắt là vụ mùa 1989 – 1990 theo tinh thần Pháp lệnh thuế nông nghiệp đã sửa đổi (tính thuế cả nông, lâm, trường, trạm, trại quốc doanh), chú ý đất 1 vụ chuyển thành 2 vụ, nếu đúng hạn 3 năm phải chỉnh hạng đất chịu thuế thành 2 vụ theo thực tế.
Các trường hợp đề nghị miễn giảm phải làm đầy đủ thủ tục gởi Sở Tài chính vật giá trước khi thu hoạch.
2- Thu thuế và nợ:
Chủ yếu thu bằng tiền, kết hợp thu thuế năm 1990 với thu nợ các năm 1988 – 1989. Giá thu tiền thay lúa sẽ do Chủ tịch UBND huyện, thị quyết định, sao cho phù hợp với thị trường ở từng thời điểm thu.
Trường hợp thu bằng lúa (chỉ nhận đối với đất trồng lúa) thì ngành lương thực tổ chức thu nhận trên cơ sở hợp đồng mua đứt, bán đoạn với ngành Tài chánh. Lúa phải bảo đảm phẩm chất, ẩm độ theo quy định.
3- Thời gian nộp tiền thuế vào ngân sách:
Tiền thuế và tiền bán lúa thuế phải được nộp đầy đủ vào ngân sách không quá 5 ngày sau khi thu được. Các trường hợp chiếm dụng tiền và lúa thuế để sử dụng bất cứ mục đích gì, cũng đều bị xử phạt nghiêm minh.
4- Khoán quỹ lương và kinh phí:
Khoán quỹ lương và kinh phí cho công tác thuế nông nghiệp bằng 10% số thuế thực nộp ngân sách (phần 50% địa phương được hưởng) kể từ tháng 01/1990, chia ra: tỉnh : 1; huyện, thị: 3; xã, phường: 6.
5- Tỷ lệ điều tiết:
Việc điều tiết thuế nông nghiệp vào các cấp ngân sách, trước mắt vẫn áp dụng tỉ lệ: Trung ương 50%, huyện, thị 30%, xã, phường 20% và phải thực hiện ngay khi nộp tiền thuế vào ngân khố, không được đề nhiều ngày mới điều tiết 1 lần.
6- Mức phạt:
Nếu cố tình không nộp thuế để quá hạn, thì mức phạt quá hạn thực hiện theo Nghị định 52-HĐBT ngày 27/05/1989 của Hội đồng Bộ trưởng về việc quy định chi tiết thi hành pháp lệnh về thuế nông nghiệp.
Các trường hợp phải thu phạt mà cán bộ thuế tự tiện không thu hoặc giảm mức thu phạt thì phải bồi hoàn cho ngân sách khoản thiệt hại đó và tùy mức độ sẽ bị xử lý nghiêm túc.
Muốn giảm hoặc miễn phạt thì Chủ tịch UBND xã đề nghị thông qua phòng tài chánh để Chủ tịch UBND huyện thị quyết định.
7- Việc miễn thuế theo di chúc Bác Hồ:
Căn cứ Nghị quyết cuộc họp Quốc hội khóa 8 kỳ họp thứ 6 thì việc miễn thuế nông nghiệp sẽ thực hiện trong 2 năm 1990 và 1991, mỗi năm miễn 50% số thuế ghi thu. Khi có hướng dẫn cụ thể của HĐBT, UBND Tỉnh sẽ thông báo sau.
8- Tổ chức thực hiện:
Giao nhiệm vụ cho Sở Tài chính - Vật giá có văn bản hướng dẫn cụ thể việc thi hành chỉ thị này, đồng thời phối hợp với UBND các huyện, thị tổ chức triển khai và theo dõi, kiểm tra việc thực hiện. Trong qua trình thực hiện có phát sinh vấn đề gì ngoài khả năng giải quyết thì báo TT.UBND Tỉnh có ý kiến chỉ đạo.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1 Quyết định 538/QĐ-UBND năm 2014 Công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành từ ngày 01/01/1977 - 31/12/2013
- 2 Quyết định 148/QĐ-UB năm 1995 chấm dứt hiệu lực pháp lý 61 văn bản do Ủy ban Nhân dân tỉnh An Giang ban hành
- 1 Chỉ thị 10/CT-UB về công tác thu thuế nông nghiệp trên địa bàn thành phố năm 1991 do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Chỉ thị 12/CT-UB về công tác thu thuế nông nghiệp trên địa bàn thành phố năm 1992 do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Quyết định 538/QĐ-UBND năm 2014 Công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành từ ngày 01/01/1977 - 31/12/2013
- 4 Quyết định 148/QĐ-UB năm 1995 chấm dứt hiệu lực pháp lý 61 văn bản do Ủy ban Nhân dân tỉnh An Giang ban hành
- 5 Chỉ thị 24/CT.UB năm 1991 về công tác thu thuế nông nghiệp năm 1992 do tỉnh An Giang ban hành
- 6 Chỉ thị 07/CT.UB về thu thuế nông nghiệp vụ Đông xuân 1991 do tỉnh An Giang ban hành
- 1 Quyết định 538/QĐ-UBND năm 2014 Công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành từ ngày 01/01/1977 - 31/12/2013
- 2 Quyết định 148/QĐ-UB năm 1995 chấm dứt hiệu lực pháp lý 61 văn bản do Ủy ban Nhân dân tỉnh An Giang ban hành
- 1 Pháp lệnh Sửa đổi Pháp lệnh Thuế Nông nghiệp năm 1989 do Hội đồng Nhà nước ban hành
- 2 Nghị định 52-HĐBT năm 1989 thi hành Pháp lệnh Thuế Nông nghiệp và Pháp lệnh thuế nông nghiệp sửa đổi do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 3 Chỉ thị 10/CT-UB về công tác thu thuế nông nghiệp trên địa bàn thành phố năm 1991 do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Chỉ thị 12/CT-UB về công tác thu thuế nông nghiệp trên địa bàn thành phố năm 1992 do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Chỉ thị 24/CT.UB năm 1991 về công tác thu thuế nông nghiệp năm 1992 do tỉnh An Giang ban hành
- 6 Chỉ thị 07/CT.UB về thu thuế nông nghiệp vụ Đông xuân 1991 do tỉnh An Giang ban hành