Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Mục tiêu và bối cảnh ban hành Chỉ thị 07/CT-BCT

Chỉ thị 07/CT-BCT được Bộ Công Thương ban hành trong bối cảnh tình hình thời tiết, thủy văn có những diễn biến phức tạp, nhằm tăng cường công tác quản lý an toàn đập thủy điện trong mùa mưa lũ năm 2014. Mục tiêu cốt lõi của văn bản là đảm bảo an toàn tuyệt đối cho công trình, tính mạng và tài sản của nhân dân vùng hạ du, đồng thời duy trì sự vận hành ổn định của hệ thống điện quốc gia.

Trách nhiệm và nhiệm vụ trọng tâm của các chủ đập thủy điện

Các đơn vị quản lý và vận hành đập thủy điện đóng vai trò then chốt trong việc thực thi các biện pháp an toàn tại chỗ. Chỉ thị yêu cầu các chủ đập phải thực hiện nghiêm túc các nội dung sau:

  • Kiểm tra và bảo dưỡng công trình: Tiến hành kiểm tra tổng thể tình trạng an toàn của đập, các thiết bị vận hành cửa van, hệ thống điện dự phòng và các hạng mục công trình liên quan trước khi bước vào mùa mưa lũ. Kịp thời sửa chữa, khắc phục các hư hỏng, khiếm khuyết để đảm bảo công trình vận hành tin cậy.
  • Hoàn thiện phương án ứng phó: Rà soát, cập nhật và bổ sung phương án phòng chống lụt bão, phương án bảo vệ đập và đặc biệt là phương án phòng chống lũ lụt cho vùng hạ du đập. Các phương án này phải được phê duyệt bởi cơ quan có thẩm quyền và phổ biến đến các bên liên quan.
  • Tổ chức diễn tập: Thực hiện diễn tập các tình huống giả định về sự cố đập và xả lũ khẩn cấp để nâng cao kỹ năng ứng phó của cán bộ công nhân viên và sự phối hợp với chính quyền địa phương.
  • Chế độ trực ban và thông tin: Duy trì nghiêm túc chế độ trực ban 24/24 giờ trong suốt mùa mưa lũ. Đảm bảo hệ thống thông tin liên lạc, cảnh báo xả lũ cho vùng hạ du hoạt động thông suốt và kịp thời.
  • Vận hành hồ chứa: Tuân thủ nghiêm ngặt quy trình vận hành đơn hồ và quy trình vận hành liên hồ chứa đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo cắt giảm lũ cho hạ du và an toàn công trình.

Công tác quản lý và giám sát của Sở Công Thương các địa phương

Sở Công Thương tại các tỉnh, thành phố có công trình thủy điện được giao nhiệm vụ giám sát trực tiếp việc thực hiện các quy định về an toàn đập trên địa bàn:

  • Kiểm tra định kỳ và đột xuất: Chủ trì phối hợp với các cơ quan chức năng địa phương kiểm tra công tác chuẩn bị phòng chống lụt bão của các nhà máy thủy điện, đặc biệt chú trọng các đập có nguy cơ mất an toàn.
  • Giám sát vận hành: Theo dõi chặt chẽ việc thực hiện quy trình vận hành hồ chứa và việc thông báo xả lũ của các chủ đập cho chính quyền và nhân dân vùng hạ du.
  • Tham mưu điều hành: Kịp thời tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc chỉ đạo, điều tiết nước giữa các hồ chứa để đảm bảo an toàn chung cho lưu vực sông.
  • Xử lý vi phạm: Kiên quyết xử lý hoặc kiến nghị xử lý các hành vi vi phạm quy định về quản lý an toàn đập và vận hành hồ chứa theo quy định của pháp luật.

Vai trò của Tổng cục Năng lượng và Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN)

Ở cấp trung ương và tập đoàn, các đơn vị có trách nhiệm điều phối và hỗ trợ kỹ thuật quy mô lớn:

  • Tổng cục Năng lượng: Chịu trách nhiệm đôn đốc, tổng hợp tình hình thực hiện Chỉ thị trên phạm vi toàn quốc. Tổ chức các đoàn kiểm tra chuyên ngành tại các công trình thủy điện lớn, quan trọng hoặc các công trình có dấu hiệu mất an toàn để chỉ đạo khắc phục kịp thời.
  • Tập đoàn Điện lực Việt Nam: Chỉ đạo các đơn vị thành viên thực hiện đầy đủ các quy định về an toàn đập. Đảm bảo vận hành hệ thống điện an toàn, ổn định trong mọi tình huống thiên tai. Phối hợp chặt chẽ với Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc gia để tối ưu hóa việc huy động nguồn điện và điều tiết nước hồ chứa.

Yêu cầu về báo cáo và phối hợp liên ngành

Chỉ thị nhấn mạnh việc minh bạch thông tin và phối hợp chặt chẽ giữa các bên:

  • Các đơn vị phải thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về tình hình an toàn đập và mực nước hồ chứa về Bộ Công Thương (thông qua Tổng cục Năng lượng).
  • Trong trường hợp xảy ra sự cố hoặc tình huống khẩn cấp, phải báo cáo ngay bằng phương tiện nhanh nhất để nhận chỉ đạo xử lý.
  • Tăng cường phối hợp với Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn các cấp để thống nhất phương án huy động lực lượng, vật tư khi có yêu cầu.

BỘ CÔNG THƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 07/CT-BCT

Hà Nội, ngày 28 tháng 03 năm 2014

 

CHỈ THỊ

VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ AN TOÀN ĐẬP THỦY ĐIỆN TRONG MÙA MƯA LŨ NĂM 2014

Thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ ban hành chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 62/2013/QH13 ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Quốc hội về tăng cường công tác quản lý quy hoạch, đầu tư, xây dựng, vận hành, khai thác công trình thủy điện; Quyết định số 2046/QĐ-BCT ngày 10 tháng 3 năm 2014 của Bộ Công Thương ban hành kế hoạch hành động triển khai Nghị quyết số 11/NQ-CP và Chỉ thị số 21/CT-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường công tác quản lý, đảm bảo an toàn hồ chứa nước, Bộ Công Thương yêu cầu các Sở Công Thương, Tập đoàn, Tổng công ty, chủ đập công trình thủy điện triển khai thực hiện các nội dung sau:

1. Các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty có đầu tư xây dựng công trình thủy điện tăng cường kiểm tra1, đôn đốc trong phạm vi quản lý việc thực hiện các quy định của pháp luật về vận hành hồ chứa thủy điện và quản lý an toàn đập.

2. Các chủ đập thủy điện duy trì công tác quản lý an toàn đập, chú trọng các nội dung:

- Thực hiện hoặc hợp đồng với cơ quan chuyên môn quan trắc, thu thập thông tin về khí tượng, thủy văn trên lưu vực hồ chứa theo quy định để phục vụ công tác vận hành hồ chứa an toàn, hiệu quả.

- Tăng cường, nâng cao chất lượng hệ thống cảnh báo lũ (thông qua các phương tiện như điện thoại, loa, đài, còi hụ...), cắm biển thông báo mức nước lũ vùng hạ du đập.

- Lập Phương án Phòng, chống lũ, lụt cho vùng hạ du đập trong trường hợp xả lũ khẩn cấp và vỡ đập2 (hoặc phương án bổ sung trong trường hợp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt).

- Lập và thực hiện quy chế phối hợp giữa các chủ đập thủy điện trên cùng lưu vực sông và địa phương trong công tác phòng, chống lụt, bão.

- Lập và thực hiện kế hoạch kiểm tra đập; bảo trì công trình trước mùa mưa lũ theo quy định.

- Thực hiện việc kiểm định an toàn đập thủy điện theo quy định.

- Thực hiện công tác báo cáo thông số thủy văn hồ chứa: Mực nước thượng lưu, mực nước hạ lưu hồ, lưu lượng vào hồ, lưu lượng xả, lưu lượng tháo qua tuốc bin, tổng lưu lượng về hạ lưu đập, dự tính khả năng gia tăng mực nước hồ khi tính theo lưu lượng đến hồ trong mùa mưa lũ về Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn địa phương, Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn Bộ Công Thương.

3. Sở Công Thương có công trình thủy điện trên địa bàn

- Tăng cường công tác kiểm tra3 việc thực hiện các quy định của pháp luật về vận hành hồ chứa và quản lý an toàn đập, đặc biệt đối với nội dung kiểm định đập và lập Phương án Phòng, chống lũ, lụt cho vùng hạ du đập trong trường hợp xả lũ khẩn cấp và vỡ đập.

- Xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quy định tại Nghị định số 134/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả hoặc tham mưu cấp có thẩm quyền khi phát hiện hành vi vi phạm vượt quá thẩm quyền.

4. Sở Công Thương có công trình thủy điện trên địa bàn, Tập đoàn, Tổng công ty, chủ đập thủy điện tăng cường công tác tuyên truyền về hiệu quả vận hành, điều tiết nước, giảm lũ, lụt cho vùng hạ du đập thủy điện; kỹ năng ứng phó với lũ; công khai quy trình vận hành hồ chứa thủy điện để có sự phối hợp chặt chẽ giữa chủ đập với chính quyền địa phương và nhân dân vùng hạ du đập hiểu khách quan về thủy điện.

5. Các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty có công trình thủy điện báo cáo kết quả việc thực hiện các nội dung tại mục 2 và mục 4 của chủ đập thủy điện trong phạm vi quản lý, Sở Công Thương báo cáo kết quả việc thực hiện các nội dung tại mục 3 và mục 4 về Bộ Công Thương trước ngày 10 tháng 5 năm 2014 đối với khu vực Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Đông Nam Bộ, Tây Nguyên; trước ngày 30 tháng 8 năm 2014 đối với khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ để tổng hợp, báo cáo Chính phủ.

Địa chỉ gửi báo cáo: Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp, số 25 Ngô Quyền, Hoàn Kiếm, Hà Nội.

Fax: 04. 39393661; Email: Atd@atmt.gov.vn./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ trưởng Vũ Huy Hoàng;
- Thứ trưởng Cao Quốc Hưng;
- Sở Công Thương có công trình thủy điện trên địa bàn;
- Các Tập đoàn, Tổng Công ty, Chủ đập công trình thủy điện;
- Lưu: VT, ATMT.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Lê Dương Quang

 

PHỤ LỤC 1

BÁO CÁO KẾT QUẢ KIỂM TRA AN TOÀN ĐẬP VÀ HỒ CHỨA THỦY ĐIỆN
(Kèm theo Chỉ thị số       /CT-BCT ngày    tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

…….., ngày    tháng     năm 2014

BÁO CÁO

KẾT QUẢ KIỂM TRA AN TOÀN ĐẬP VÀ HỒ CHỨA THỦY ĐIỆN

1. Tên đập (hồ chứa): .....................................................................................................

2. Địa điểm xây dựng thuộc tỉnh: ...................................................................................

Huyện …………………………………….Xã .........................................................................

3. Loại công trình: Thủy điện

4. Năm hoàn thành: ………………; Hiện đang sử dụng ð; Không sử dụng ð

Nguồn vốn đầu tư xây dựng: ...........................................................................................

5. Tên chủ đập: ..............................................................................................................

Địa chỉ: ...........................................................................................................................

Điện thoại: ………………….Fax ……………….Email ..........................................................

6. Cơ quan chủ quản: ....................................................................................................

7. Thời điểm tích nước lần đầu đến MNDBT ..................................................................

8. Kết quả kiểm định an toàn đập gần nhất.....................................................................

9. Hồ chứa:

9.1. Diện tích lưu vực (km2): ............................................................................................

9.2. Dung tích tổng cộng (106 m3): ....................................................................................

9.3. Dung tích hữu ích (106 m3): …………….9.4. Dung tích chết: ………………………

9.5. Dung tích phòng lũ (106 m3):…………… 9.6. Mực nước dâng gia cường (m): …….

9.7. Mực nước dâng bình thường (m):……… 9.8. Mực nước chết (m):…………………

9.9. Mực nước lũ lớn nhất đã xảy ra (m): ..........................................................................

10. Đập chính

10.1. Cấp công trình đầu mối: …………….. 10.2. Kết cấu đập: ..........................................

10.3. Chiều dài (m): …………………………10.4. Chiều cao (m): ..........................................

10.5. Cao trình đỉnh đập: ………………….10.6. Cao trình tường chắn sóng: .......................

11. Các đập phụ

11.1. Tên đập: ................................................................................................................

11.1.1. Kết cấu đập: ........................................................................................................

11.1.2. Chiều dài(m): ……………………….11.1.3. Chiều cao (m): ……………………………….

11.1.4. Cao trình đỉnh đập: …………………11.1.5. Cao trình tường chắn sóng: ……………….

11.2. Tên đập: ................................................................................................................

………….

12. Các tràn xả lũ

12.1. Tên tràn: ................................................................................................................

12.1.1. Vị trí: ...................................................................................................................

12.1.2. Kết cấu: ...............................................................................................................

12.1.3. Hình thức tràn: .....................................................................................................

12.1.4. Hình thức tiêu năng ………………..12.1.5. Hình thức đóng mở: ...............................

12.1.6. Chiều rộng tràn: ……………………12.1.7. Cao trình ngưỡng tràn:.............................

12.1.8. Lưu lượng xả thiết kế (Qtk, m3/s): ..........................................................................

12.2. Tên tràn: ................................................................................................................

………………..

13. Các cống lấy nước, tháo nước

13.1. Tên cống: ..............................................................................................................

13.1.1. Vị trí (dưới đập nào?): ..........................................................................................

13.1.2. Lưu lượng thiết kế (Qtk, m3/s): ...............................................................................

13.1.3. Kết cấu: ……………………13.1.4. Chế độ chảy: .....................................................

13.1.5. Chiều dài cống (m): …………….13.1.6. Kích thước cống (m):..................................

13.1.7. Cao trình đáy cống (m): ........................................................................................

13.2. Tên cống: ..............................................................................................................

………….

14. Năng lực chống lũ của hồ chứa

Nâng cấp tiêu chuẩn chống lũ theo QCVN 04-05/2012

                        Đã ð                 Chưa ð

15. Kết quả kiểm tra trực quan đập chính

15.1. Tình trạng nứt:

- Không có ð

- Có nứt cũ ð

Mô tả vị trí, mức độ, sự phát triển………………………………..

- Có nứt mới ð

Mô tả vị trí, mức độ, sự phát triển………………………………..

15.2. Tình trạng thấm

Thân đập:

- Không thấm

ð

 

- Thấm mức độ nhẹ

ð

Mô tả vị trí, sự phát triển………………………………..

- Thấm mức độ nặng

ð

Mô tả vị trí, sự phát triển………………………………..

Nền đập:

- Không thấm

ð

 

- Thấm mức độ nhẹ

ð

Mô tả vị trí, sự phát triển………………………………..

- Thấm mức độ nặng

ð

Mô tả vị trí, sự phát triển………………………………..

Vai trái:

- Không thấm

ð

 

- Thấm mức độ nhẹ

ð

Mô tả vị trí, sự phát triển………………………………..

- Thấm mức độ nặng

ð

Mô tả vị trí, sự phát triển………………………………..

Vai phải:

- Không thấm

ð

 

- Thấm mức độ nhẹ

ð

Mô tả vị trí, sự phát triển………………………………..

- Thấm mức độ nặng

ð

Mô tả vị trí, sự phát triển………………………………..


15.3. Biến dạng của đập

- Sạt trượt mái th.lưu: Không có ð; Có mức độ nhẹ ð ; Có mức độ nặng ð

Mô tả vị trí ……………………………………………………………………………………………….

- Sạt trượt mái hạ lưu: Không có ð; Có mức độ nhẹ ð ; Có mức độ nặng ð

Mô tả vị trí ……………………………………………………………………………………………….

Đánh giá qua trực quan: ……………………………………………………………………………

16. Kết quả kiểm tra trực quan đập phụ

16.1. Đập phụ ……………..

16.1.1. Tình trạng nứt:

- Không có ð

- Có nứt cũ ð

Mô tả vị trí, mức độ, sự phát triển………………………………..

- Có nứt mới ð

Mô tả vị trí, mức độ, sự phát triển………………………………..

16.1.2. Tình trạng thấm

Thân đập:

- Không thấm

ð

 

- Thấm mức độ nhẹ

ð

Mô tả vị trí, sự phát triển………………………………..

- Thấm mức độ nặng

ð

Mô tả vị trí, sự phát triển………………………………..

Nền đập:

- Không thấm

ð

 

- Thấm mức độ nhẹ

ð

Mô tả vị trí, sự phát triển………………………………..

- Thấm mức độ nặng

ð

Mô tả vị trí, sự phát triển………………………………..

Vai trái:

- Không thấm

ð

 

- Thấm mức độ nhẹ

ð

Mô tả vị trí, sự phát triển………………………………..

- Thấm mức độ nặng

ð

Mô tả vị trí, sự phát triển………………………………..

Vai phải:

- Không thấm

ð

 

- Thấm mức độ nhẹ

ð

Mô tả vị trí, sự phát triển………………………………..

- Thấm mức độ nặng

ð

Mô tả vị trí, sự phát triển………………………………..

16.1.3. Biến dạng mái của đập

- Sạt trượt mái th.lưu: Không có ð; Có mức độ nhẹ ð; Có mức độ nặng ð

Mô tả vị trí ……………………………………………………………………………………………….

- Sạt trượt mái hạ lưu: Không có ð; Có mức độ nhẹ ð; Có mức độ nặng ð

Mô tả vị trí ……………………………………………………………………………………………….

Đánh giá qua trực quan: ……………………………………………………………………………

17. Kết quả kiểm tra trực quan tràn xả lũ

17.1. Tràn xả lũ ………

17.1.1. Tình trạng lún, nứt:

- Không có

ð

 

- Có vết cũ

ð

Mô tả vị trí, mức độ, sự phát triển………………………

- Có vết mới

ð

Mô tả vị trí, mức độ, sự phát triển…………………………

17.1.2. Thân tràn:

- Còn tốt

ð

 

- Hư hỏng nhẹ

ð

Mô tả chi tiết………………………………………………..

- Hư hỏng nặng

ð

Mô tả chi tiết………………………………………………..

17.1.3. Tiêu năng:

- Còn tốt

ð

 

- Xói lở nhẹ

ð

Mô tả chi tiết ………………………………………………..

- Xói lở nặng

ð

Mô tả chi tiết ………………………………………………..

17.1.4. Hệ thống đóng mở:

- Vận hành tốt

ð

 

- Có sự cố nhẹ

ð

Mô tả chi tiết ………………………………………………..

- Sự cố nặng

ð

Mô tả chi tiết ………………………………………………..

Đánh giá qua trực quan: ……………………………………………………………………………

18. Kết quả kiểm tra trực quan cống lấy nước

18.1. Cống lấy nước …………………

18.1.1. Tình trạng lún, nứt:

- Không có ð

- Có vết cũ ð

Mô tả vị trí, mức độ, sự phát triển ………………………………..

- Có vết mới ð

Mô tả vị trí, mức độ, sự phát triển ………………………………..

18.1.2. Thân cống:

- Còn tốt

ð

 

- Hư hỏng nhẹ

ð

Mô tả chi tiết ………………………………………………..

- Hư hỏng nặng

ð

Mô tả chi tiết ………………………………………………..

18.1.3. Tháp cống, dàn van:

- Còn tốt

ð

 

- Hư hỏng nhẹ

ð

Mô tả chi tiết ………………………………………………..

- Hư hỏng nặng

ð

Mô tả chi tiết ………………………………………………..

18.1.4. Hệ thống đóng mở:

- Vận hành tốt

ð

 

- Có sự cố nhẹ

ð

Mô tả chi tiết ………………………………………………..

- Sự cố nặng

ð

Mô tả chi tiết ………………………………………………..

Đánh giá qua trực quan: ……………………………………………………………………………

19. Tình trạng công trình qua số liệu quan trắc

19.1. Về hồ sơ quan trắc công trình

            Đầy đủ ð;          Không đầy đủ ð;           Không có ð

19.2. Kết quả quan trắc

TT

Nội dung quan trắc

Ứng với mực nước hồ

Kết quả quan trắc/ giới hạn cho phép

Mô tả vị trí

Đập chính

Đập phụ

Tràn xả lũ

Cống lấy nước

1

Chuyển vị đứng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Chuyển vị ngang

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Ứng suất trong đập

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Thấm qua … đập

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5

Thấm qua nền đập

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6

Thấm qua vai đập

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7

Áp lực thấm dưới nền

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

Đánh giá an toàn qua số liệu quan trắc: …………………………………………………………

20. Tình hình thực hiện các văn bản pháp quy liên quan đến quản lý an toàn đập

20.1. Đăng ký an toàn đập

Đã đăng ký

ð

;

Chưa đăng ký

ð

20.2. Kiểm định an toàn đập

Đã kiểm định

ð

;

Chưa kiểm định

ð

20.3. Lập phương án phòng chống lũ lụt cho vùng hạ du

Có

ð

;

Không có

ð

20.4. Phương án bảo vệ công trình

Có

ð

;

Không có

ð

20.5. Phương án phòng, chống lụt bão công trình đầu mối

Có

ð

;

Không có

ð

20.6. Quy trình vận hành, điều tiết hồ chứa

Có

ð

;

Không có

ð

20.7. Thực hiện kế hoạch bảo trì công trình

Có

ð

;

Chưa

ð

20.8. Quy chế phối hợp với các chủ đập trên cùng lưu vực sông và địa phương:

Có

ð

;

Không có

ð

20.9. Hệ thống cảnh báo lũ vùng hạ du đập

Có

ð

;

Không có

ð

20.10. Công tác báo cáo số liệu thủy văn hồ chứa về Ban chỉ huy PCLB trong mùa lũ:

Có

ð

;

Không có

ð

20.11. Thu thập số liệu khí tượng, thủy văn phục vụ công tác vận hành hồ chứa

Có

ð

;

Không có

ð

20.12. Thực hiện công tác tuyên truyền

Có

ð

;

Không có

ð

20.13. Vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn đập

Có

ð

;

Không có

ð

Đánh giá chung về thực hiện các văn bản pháp quy (nêu rõ lý do các việc chưa thực hiện): …………………………………………………………………………………………………….

21. Đánh giá chung về an toàn đập:

21.1. Mô tả lịch sử về an toàn công trình: (Đã xảy ra sự cố chưa, cách khắc phục) …………..

21.2. Đánh giá chung: (Đập đảm bảo an toàn hay không đảm bảo an toàn)

……………………………………………………………………………………………………………

22. Kiến nghị: ………………………………………………………………………………………….

 

 

CHỦ ĐẦU TƯ/ CHỦ ĐẬP
(Ký tên, đóng dấu)





 


PHỤ LỤC 2

BÁO CÁO CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN VÀ TỔNG HỢP KẾT QUẢ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ AN TOÀN ĐẬP THỦY ĐIỆN
(Kèm theo Chỉ thị số      /CT-BCT ngày     tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

TT

HỒ CHỨA/ ĐẬP

NƠI XÂY DỰNG

THỰC HIỆN

Quy trình vận hành hồ chứa

Đăng ký an toàn đập

BC hiện trạng an toàn đập

Phương án BVĐ

Phương án PCLB bảo đảm AT đập

Phương án PCLL vùng hạ du

Cắm mốc bảo vệ đập

KĐ đập/ KT dòng chảy lũ

Quan trắc đập

Đánh giá chung (an toàn/ không an toàn)

I. Kết quả kiểm tra đánh giá an toàn đập thủy điện

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II. Sở Công Thương thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, kỹ năng ứng phó về an toàn đập tới nhân dân vùng hạ du đập:

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Ghi chú:

- X là đã thực hiện xong, đã được phê duyệt; - ĐTH là đang thực hiện hoặc đang trình duyệt; - CTH là chưa thực hiện, đối với cột quan trắc còn có thể là đập không được lắp đặt thiết bị quan trắc; - CĐK là chưa đến kỳ.

PHỤ LỤC 3

BÁO CÁO BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ KIỂM TRA XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC AN TOÀN ĐẬP THỦY ĐIỆN
(Kèm theo Chỉ thị số     /CT-BCT ngày     tháng     năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

TT

Đơn vị vi phạm

Hành vi vi phạm

Hình thức xử phạt chính

Hình thức xử phạt bổ sung

Biện pháp khắc phục hậu quả

Quyết định số .../QĐ - ngày/tháng/năm của …

1

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 



1 Nội dung báo cáo và số liệu kiểm tra theo Phụ lục 1 đính kèm;

2 Trong thời gian chưa có thông tư hướng dẫn lập phương án phòng, chống lũ lụt cho vùng hạ du trong tình huống xả lũ khẩn cấp và vỡ đập, việc xây dựng phương án thực hiện theo hướng dẫn được ban hành kèm theo Công văn số 7277/BCT-ATMT ngày 08 tháng 8 năm 2011 của Bộ Công Thương, được đăng trên Website http://www.atmt.gov.vn

3 Nội dung báo cáo và số liệu kiểm tra theo Phụ lục 1, 2 và 3 đính kèm.

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Chỉ thị 07/CT-BCT tăng cường công tác quản lý an toàn đập thủy điện trong mùa mưa lũ năm 2014 do Bộ Công Thương ban hành

Số hiệu: 07/CT-BCT
Loại văn bản: Chỉ thị
Ngày ban hành: 28/03/2014
Nơi ban hành: Bộ Công thương
Người ký: Lê Dương Quang
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 28/03/2014
Tình trạng: ● Chưa xác định
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Chỉ thị 07/CT-BCT tăng cường công tác quản lý...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký