Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Chỉ thị 07/CT-UBND năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Chỉ thị 07/CT-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, đảm bảo tính thống nhất, hợp hiến, hợp pháp và tính khả thi của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh. Văn bản tập trung chỉ đạo các sở, ban, ngành và chính quyền địa phương các cấp tăng cường công tác kiểm tra, rà soát và xử lý kịp thời các văn bản quy phạm pháp luật có nội dung sai phạm hoặc không còn phù hợp với thực tiễn.

Nội dung chỉ đạo trọng tâm về công tác kiểm tra và xử lý văn bản

  • Nâng cao trách nhiệm người đứng đầu: Giám đốc các sở, thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố phải trực tiếp chỉ đạo và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về chất lượng ban hành, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý.
  • Thực hiện nghiêm túc quy trình tự kiểm tra: 100% văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp ban hành ngay sau khi ký ban hành phải được gửi đến cơ quan có thẩm quyền và thực hiện tự kiểm tra để kịp thời phát hiện, xử lý các nội dung trái pháp luật, mâu thuẫn hoặc chồng chéo.
  • Tăng cường kiểm tra theo thẩm quyền: Sở Tư pháp có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra văn bản do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi đến; Phòng Tư pháp giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện kiểm tra văn bản của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã.
  • Xử lý triệt để văn bản có sai phạm: Khi phát hiện văn bản có dấu hiệu trái pháp luật hoặc không còn phù hợp, cơ quan kiểm tra phải kịp thời thông báo, kiến nghị cơ quan ban hành văn bản tự xử lý hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền đình chỉ thi hành, sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ hoặc bãi bỏ theo quy định.

Các giải pháp bảo đảm điều kiện thực hiện công tác kiểm tra văn bản

  • Kiện toàn tổ chức và nâng cao năng lực cán bộ: Bố trí cán bộ, công chức có năng lực, trình độ chuyên môn luật làm công tác pháp chế, kiểm tra, rà soát văn bản; thường xuyên tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu cho lực lượng làm công tác tư pháp - pháp chế.
  • Bảo đảm kinh phí hoạt động: Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm bố trí đầy đủ kinh phí hàng năm cho công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật theo đúng định mức quy định hiện hành.
  • Nâng cao cơ chế phối hợp: Thúc đẩy sự phối hợp chặt chẽ, hiệu quả giữa cơ quan tư pháp với các cơ quan chuyên môn cùng cấp trong quá trình kiểm tra, rà soát, thẩm định và xử lý văn bản.

Tổ chức thực hiện

  • Sở Tư pháp tỉnh Thanh Hóa: Đóng vai trò đầu mối chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan đôn đốc, theo dõi, kiểm tra việc triển khai thực hiện Chỉ thị; định kỳ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp về kết quả kiểm tra, xử lý văn bản trên địa bàn tỉnh.
  • Các sở, ban, ngành cấp tỉnh và UBND cấp huyện: Tổ chức quán triệt nội dung Chỉ thị đến toàn thể cán bộ, công chức; chủ động xây dựng kế hoạch kiểm tra, rà soát văn bản hàng năm và gửi báo cáo kết quả thực hiện đúng thời hạn.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 07/CT-UBND

Thanh Hóa, ngày 03 tháng 4 năm 2014

 

CHỈ THỊ

VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA

Thực hiện Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; trong thời gian qua, công tác kiểm tra và xử lý văn bản QPPL trên địa bàn tỉnh đã được các Sở, ban, ngành, UBND các cấp quan tâm thực hiện và đạt được nhiều kết quả tích cực; góp phần bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân và doanh nghiệp, được dư luận xã hội đồng tình ủng hộ, đáp ứng được yêu cầu xây dựng nhà nước pháp quyền, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế trong giai đoạn hiện nay.

Tuy nhiên bên cạnh kết quả đã đạt được, công tác kiểm tra và xử lý văn bản QPPL còn có những tồn tại, hạn chế, đó là: Một số Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố chưa quan tâm đúng mức trong việc bố trí biên chế, kinh phí và các điều kiện đảm bảo phục vụ công tác kiểm tra, xử lý văn bản QPPL; chưa chủ động trong việc triển khai hoạt động kiểm tra văn bản QPPL, đặc biệt là công tác tự kiểm tra văn bản, dẫn đến vẫn còn văn bản trái pháp luật chưa được kiểm tra, phát hiện kịp thời đã ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân; trình độ năng lực, kỹ năng nghiệp vụ của một số cán bộ, công chức làm công tác kiểm tra văn bản còn hạn chế, chủ yếu tập trung vào thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản, chưa tập trung đi sâu vào nội dung văn bản; chưa chú trọng kiểm tra những văn bản thuộc các lĩnh vực kinh tế - xã hội có nhiều bức xúc được dư luận quan tâm; công tác thống kê, báo cáo kết quả công tác kiểm tra, xử lý văn bản QPPL còn gửi chậm thời gian quy định.

Để kịp thời khắc phục những tồn tại, hạn chế nêu trên; tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả công tác kiểm tra, xử lý văn bản QPPL trên địa bàn tỉnh; Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện một số nhiệm vụ như sau:

1. Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh:

Thường xuyên củng cố, kiện toàn đội ngũ cán bộ làm công tác pháp chế và tổ chức pháp chế của cơ quan, đơn vị mình. Tổ chức pháp chế phải là đầu mối tham mưu, giúp Thủ trưởng cơ quan trong công tác xây dựng văn bản QPPL, tổ chức thực hiện rà soát, kiểm tra văn bản QPPL thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước chuyên ngành được giao; chủ động phối hợp với Sở Tư pháp thực hiện nhiệm vụ kiểm tra văn bản QPPL, theo dõi thi hành pháp luật theo quy định của Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 và Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 của Chính phủ.

2. Sở Tư pháp:

a) Tham mưu UBND tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về công tác kiểm tra văn bản QPPL; hàng năm nghiên cứu tham mưu trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Kế hoạch kiểm tra văn bản QPPL để thống nhất triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh; thường xuyên tăng cường tổ chức đoàn kiểm tra các văn bản QPPL theo thẩm quyền, đặc biệt tập trung vào các lĩnh vực kinh tế - xã hội có nhiều nổi cộm, bức xúc; xử lý kịp thời những văn bản trái pháp luật được phát hiện qua kiểm tra hoặc đã được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo.

b) Tăng cường đôn đốc, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, UBND cấp huyện thực hiện nhiệm vụ tự kiểm tra và kiểm tra văn bản theo thẩm quyền; chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị kịp thời tham mưu, kiến nghị với Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, xử lý những văn bản ban hành có nội dung, hình thức không đúng theo quy định hoặc trái pháp luật được phát hiện thông qua công tác tự kiểm tra văn bản.

c) Xây dựng Kế hoạch tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm tra và xử lý văn bản cho đội ngũ cộng tác viên kiểm tra văn bản, công chức pháp chế ngành và công chức làm công tác kiểm tra văn bản trên địa tỉnh.

d) Định kỳ hàng năm, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh tổ chức rà soát văn bản QPPL do UBND tỉnh ban hành và tổng hợp chung vào hệ thống cơ sở dữ liệu để phục vụ cho công tác kiểm tra văn bản; tổng kết, đánh giá công tác xây dựng, ban hành văn bản và công tác tự kiểm tra văn bản.

3. Sở Tài chính: Hàng năm, tham mưu cho UBND tỉnh bố trí dự toán ngân sách bảo đảm công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.

4. Sở Nội vụ: Hướng dẫn các Sở, ban, ngành, UBND cấp huyện bố trí cán bộ, công chức trong biên chế được giao hàng năm để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác kiểm tra và xử lý văn bản QPPL theo quy định của pháp luật; trường hợp cần thiết phải bổ sung biên chế, báo cáo UBND tỉnh.

5. UBND các huyện, thị xã, thành phố:

a) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, chỉ đạo công tác kiểm tra, xử lý văn bản ở địa phương; thường xuyên tự kiểm tra và xử lý văn bản do mình và HĐND cùng cấp ban hành; đồng thời tăng cường kiểm tra và xử lý văn bản tại cấp xã.

b) Chỉ đạo phòng Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn tham mưu cho UBND cấp huyện thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; chỉ đạo UBND xã, phường, thị trấn tổ chức triển khai thực hiện công tác kiểm tra và xử lý văn bản QPPL theo quy định của Nghị định số 40/2010/NĐ-CP của Chính phủ; định kỳ tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện, gửi UBND cấp huyện theo quy định.

Yêu cầu Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn tổ chức triển khai thực hiện tốt Chỉ thị này. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, kịp thời phản ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh chỉ đạo, giải quyết./.

 

 

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




 Nguyễn Đình Xứng

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Chỉ thị 07/CT-UBND năm 2014 tăng cường công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Số hiệu: 07/CT-UBND
Loại văn bản: Chỉ thị
Ngày ban hành: 03/04/2014
Nơi ban hành: Tỉnh Thanh Hóa
Người ký: Nguyễn Đình Xứng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 03/04/2014
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Chỉ thị 07/CT-UBND năm 2014 tăng cường công t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký