Giới thiệu chung về Chỉ thị 11/2006/CT-UBND
Chỉ thị 11/2006/CT-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành nhằm mục đích tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản chỉ đạo quan trọng nhằm khắc phục những hạn chế, yếu kém trong công tác tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo thời gian trước đó, đồng thời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội tại địa phương.
Các nội dung chỉ đạo trọng tâm của Chỉ thị
Chỉ thị tập trung vào các nhóm nhiệm vụ và giải pháp cốt lõi sau đây:
1. Đề cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu
- Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố phải trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo và chịu trách nhiệm toàn diện về công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong phạm vi địa bàn, lĩnh vực quản lý.
- Thực hiện nghiêm túc lịch tiếp công dân định kỳ và đột xuất theo quy định của pháp luật. Người đứng đầu phải trực tiếp đối thoại, lắng nghe ý kiến của người dân để giải quyết kịp thời các vướng mắc ngay từ cơ sở.
2. Nâng cao chất lượng công tác tiếp công dân và xử lý đơn thư
- Bố trí địa điểm tiếp công dân thuận lợi, trang bị đầy đủ cơ sở vật chất cần thiết để phục vụ công tác tiếp dân chu đáo, trang nghiêm.
- Cử cán bộ, công chức có năng lực chuyên môn, phẩm chất đạo đức tốt, có khả năng giao tiếp và vận động quần chúng làm công tác tiếp dân và xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo.
- Thực hiện việc tiếp nhận, phân loại và xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo một cách khoa học, chính xác, đúng thẩm quyền và thời hạn quy định, tránh tình trạng đùn đẩy, né tránh trách nhiệm.
3. Tập trung giải quyết dứt điểm các vụ việc khiếu nại, tố cáo
- Tập trung lực lượng giải quyết kịp thời, đúng pháp luật các vụ việc khiếu nại, tố cáo mới phát sinh, phấn đấu đạt tỷ lệ giải quyết cao theo chỉ tiêu đề ra.
- Tiến hành rà soát, phân loại và tập trung giải quyết dứt điểm các vụ việc khiếu nại, tố cáo phức tạp, tồn đọng, kéo dài, đặc biệt là các vụ việc liên quan đến đất đai, đền bù giải phóng mặt bằng, tranh chấp rừng và đất lâm nghiệp.
- Chủ động phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị và địa phương trong quá trình xác minh, đối thoại và ban hành quyết định giải quyết nhằm đảm bảo tính thống nhất, khả thi.
4. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát
- Thanh tra tỉnh và Thanh tra các sở, ngành, địa phương tăng cường thanh tra trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện pháp luật về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo.
- Phát hiện và xử lý nghiêm minh, kịp thời các hành vi thiếu trách nhiệm, vi phạm pháp luật trong công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; đồng thời xử lý nghiêm các đối tượng lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo để gây rối trật tự công cộng.
5. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật
- Tăng cường tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về khiếu nại, tố cáo cho cán bộ, công chức và nhân dân nhằm nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành pháp luật.
- Vận động nhân dân thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo đúng quy định của pháp luật, không để bị kẻ xấu kích động, lôi kéo gây mất an ninh trật tự.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Chỉ thị 11/2006/CT-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk là cơ sở pháp lý và chỉ đạo thực tiễn quan trọng giúp các cấp, các ngành trên địa bàn tỉnh chấn chỉnh, nâng cao hiệu quả công tác tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo. Việc triển khai nghiêm túc chỉ thị này góp phần hạn chế tình trạng khiếu kiện vượt cấp, đông người, bảo vệ quyền lợi chính đáng của công dân và củng cố niềm tin của nhân dân vào chính quyền địa phương.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11/2006/CT-UBND | Buôn Ma Thuột, ngày 23 tháng 05 năm 2006 |
CHỈ THỊ
VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC TIẾP DÂN, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO CỦA CÔNG DÂN
Thời gian qua, các cấp các ngành trong tỉnh đã có nhiều cố gắng để thực hiện các quy định của Luật khiếu nại - tố cáo ngày 02/12/1998, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật khiếu nại - tố cáo ngày 15/6/2004; Nghị định số 67/1999/NĐ-CP ngày 07/8/1999 “Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật khiếu nại - tố cáo”, Nghị định số 62/2002/NĐ-CP ngày 14/6/2002 của Chính phủ “Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/1999/NĐ-CP ngày 07/8/1999 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật khiếu nại - tố cáo”, Nghị định số 53/2005/NĐ-CP ngày 19/4/2005 của Chính phủ “Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật khiếu nại - tố cáo và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật khiếu nại - tố cáo”; Chỉ thị số 36/2004/CT-TTg ngày 27/10/2004 của Thủ tướng Chính phủ “Về chấn chỉnh và tăng cường trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan hành chính nhà nước trong công tác giải quyết khiếu nại tố cáo” và Quyết định số 114/2003/QĐ-UB ngày 27/10/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh ĐắkLắk “Ban hành quy định về công tác tiếp dân trên địa bàn tỉnh”. Nhiều sở, ngành, huyện, Thành phố đã có những biện pháp tích cực để tổ chức công tác tiếp dân, xem xét giải quyết có hiệu quả những khiếu nại, tố cáo của công dân; trong đó một số huyện, sở ngành đã ban hành quyết định, quy chế phối hợp công tác tiếp dân, góp phần không nhỏ trong việc ổn định tình hình chính trị, trật tự an toàn xã hội và củng cố niềm tin của nhân dân vào đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. Tuy nhiên, bên cạnh đó công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân vẫn còn thiếu sót, tồn tại như: Công tác tiếp dân còn nặng về hình thức, hiệu quả hoạt động chưa cao, việc xem xét giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân có đơn vị còn chậm trễ, kéo dài, tình hình đơn thư khiếu tố đông người phát sinh điểm nóng, vượt cấp vẫn còn diễn ra, công tác thông tin, báo cáo chấp hành chưa nghiêm túc đã gây không ít khó khăn cho công tác quản lý, chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Để khắc phục những thiếu sót, tồn tại nêu trên, đồng thời thực hiện đúng các quy định của pháp luật về công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đăk Lăk yêu cầu Giám đốc các sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, Thành phố Buôn Ma Thuột thực hiện ngay một số vấn đề sau đây:
1. Củng cố và kiện toàn công tác tiếp dân theo quy định của Luật khiếu nại - tố cáo và Nghị định số 53/2005/NĐ-CP ngày 19/4/2005 của Chính phủ “Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật khiếu nại - tố cáo và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật khiếu nại - tố cáo”. Những đơn vị chưa có phòng tiếp công dân thì nhanh chóng bố trí, những đơn vị đã có nhưng chưa đúng theo quy định thì phải bố trí, bổ sung, tăng cường theo đúng quy định. Giám đốc các sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, Thành phố Buôn Ma Thuột phải có quy chế phối hợp về công tác tiếp dân, tổ chức và quản lý nơi tiếp công dân của cơ quan mình, ban hành nội quy và lịch tiếp công dân của Lãnh đạo. Đồng thời, phải bố trí cán bộ có năng lực, có phẩm chất đạo đức tốt phụ trách công tác tiếp dân. Đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, Thành phố Buôn Ma Thuột phải ban hành quy chế phối hợp tiếp công dân của 03 cơ quan: Thường trực Huyện ủy (Thành ủy), Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện (Thành phố Buôn Ma Thuột). Những đơn vị lực lượng cán bộ Thanh tra còn thiếu thì phải kịp thời tăng thêm biên chế để đủ số lượng cán bộ Thanh tra làm công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân.
2. Giám đốc các sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, Thành phố Buôn Ma Thuột phải thực hiện việc rà soát, phân loại đơn thư khiếu nại, tố cáo còn tồn đọng tại ngành và địa phương mình để chỉ đạo các phòng ban chức năng tham mưu giải quyết theo quy định của pháp luật. Những vụ việc có tính chất phức tạp, những vụ việc tranh chấp đất đai, giải tỏa đền bù khi Nhà nước thu hồi đất thì phải tập trung giải quyết ngay từ cơ sở, đồng thời phải báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét, chỉ đạo giải quyết dứt điểm. Đối với những vụ việc khiếu tố kéo dài, đông người phát sinh điểm nóng thì phải phản ánh, báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh (Thông qua Thanh tra tỉnh) để tổng hợp báo cáo về Trung ương.
3. Đối với các sở có khối lượng đơn thư khiếu tố nhiều phải tích cực và chủ động trong việc xem xét giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân. Tăng cường đội ngũ cán bộ đảm bảo cả về chất và lượng để phụ trách công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo nhằm giúp Giám đốc sở giải quyết theo thẩm quyền hoặc tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết kịp thời những khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
4. Các cấp, các ngành cần phải chấm dứt ngay tình trạng đùn đẩy trách nhiệm cho nhau, giải quyết không kịp thời, không đúng thẩm quyền, sai trình tự thủ tục trong việc giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo. Kể từ Quý II năm 2006 các cấp, các ngành phải giải quyết dứt điểm các vụ việc phát sinh ngay từ cơ sở, không để công dân khiếu nại vượt cấp và kéo đến trụ sở tiếp dân của tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Trung ương; nếu cấp, ngành nào còn để xảy ra tình trạng trên thì Thủ trưởng cấp, ngành đó phải chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh.
5. Thủ trưởng các cấp, các ngành phải tăng cường công tác quản lý Nhà nước về lĩnh vực xét khiếu tố. Đồng thời, thường xuyên kiểm tra, đôn đốc cấp dưới trong việc thực hiện tốt các quy định của pháp luật về công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại của công dân trên địa bàn toàn tỉnh. Chấp hành nghiêm túc chế độ báo cáo công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo hàng tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng, năm để tổng hợp tình hình công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo tại ngành, đơn vị, địa phương mình để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (Thông qua Thanh tra tỉnh) theo Quyết định số 55/2005/QĐ-UBND ngày 22/9/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đăk Lăk.
6. Rà soát và báo cáo đơn thư khiếu nại còn tồn đọng chưa giải quyết, đang giải quyết và có kế hoạch giải quyết cụ thể trong thời gian tới, đảm bảo không để đơn thư khiếu nại tồn đọng quá thời hạn giải quyết theo quy định của pháp luật. Thời gian báo cáo trong tháng 6/2006 gửi về Thanh tra tỉnh để tổng hợp báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh.
7. Chánh thanh tra tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn, đồng thời thường xuyên kiểm tra, đôn đốc các cấp, các ngành thực hiện Chỉ thị này và định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để biết theo dõi và chỉ đạo.
8. Hội đồng thi đua khen thưởng tỉnh chỉ xét khen thưởng hoặc đề nghị khen thưởng đối với những đơn vị làm tốt công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân và thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin, báo cáo về lĩnh vực xét khiếu tố.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK |
- 1 Luật Khiếu nại, tố cáo 1998
- 2 Nghị định 67/1999/NĐ-CP hướng dẫn Luật Khiếu nại, tố cáo
- 3 Nghị định 62/2002/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 67/1999/NĐ-Cp Hướng dẫn Luật Khiếu nại, tố cáo
- 4 Luật Khiếu nại, Tố cáo sửa đổi 2004
- 5 Chỉ thị 36/2004/CT-TTg về chấn chỉnh và tăng cường trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan hành chính nhà nước trong công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6 Nghị định 53/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Khiếu nại, tố cáo và Luật Khiếu nại, tố cáo sửa đổi
- 7 Quyết định 55/2005/QĐ-UBND về Quy định chế độ báo cáo công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành
- 8 Quyết định 114/2003/QĐ-UB về quy định công tác tiếp công dân trên địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành
- 1 Chỉ thị 11/2009/CT-UBND về việc tăng cường công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành
- 2 Quyết định 737/QĐ-UBND năm 2011 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hoặc có chứa quy phạm pháp luật đã được rà soát năm 2010 do tỉnh Đắk Lắk ban hành
- 1 Chỉ thị 11/2009/CT-UBND về việc tăng cường công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành
- 2 Quyết định 737/QĐ-UBND năm 2011 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hoặc có chứa quy phạm pháp luật đã được rà soát năm 2010 do tỉnh Đắk Lắk ban hành
- 1 Chỉ thị 11/2009/CT-UBND về việc tăng cường công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành
- 2 Quyết định 737/QĐ-UBND năm 2011 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hoặc có chứa quy phạm pháp luật đã được rà soát năm 2010 do tỉnh Đắk Lắk ban hành
- 1 Luật Khiếu nại, tố cáo 1998
- 2 Nghị định 67/1999/NĐ-CP hướng dẫn Luật Khiếu nại, tố cáo
- 3 Nghị định 62/2002/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 67/1999/NĐ-Cp Hướng dẫn Luật Khiếu nại, tố cáo
- 4 Luật Khiếu nại, Tố cáo sửa đổi 2004
- 5 Chỉ thị 36/2004/CT-TTg về chấn chỉnh và tăng cường trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan hành chính nhà nước trong công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6 Nghị định 53/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Khiếu nại, tố cáo và Luật Khiếu nại, tố cáo sửa đổi
- 7 Quyết định 55/2005/QĐ-UBND về Quy định chế độ báo cáo công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành
- 8 Quyết định 114/2003/QĐ-UB về quy định công tác tiếp công dân trên địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành