Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Chỉ thị 60-CT do Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ban hành nhằm mục đích đôn đốc, hướng dẫn và tổ chức thực hiện nghiêm túc Nghị định 133-HĐBT hướng dẫn thi hành Luật Công đoàn năm 1990. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc cụ thể hóa các quyền lợi, trách nhiệm của tổ chức Công đoàn, đồng thời xác định rõ mối quan hệ phối hợp giữa cơ quan quản lý nhà nước, giám đốc các xí nghiệp với ban chấp hành Công đoàn các cấp nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động.

Phạm vi và đối tượng áp dụng của Chỉ thị

Chỉ thị áp dụng rộng rãi đối với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Hội đồng Bộ trưởng, Ủy ban nhân dân các cấp, cùng toàn thể các doanh nghiệp, xí nghiệp, cơ quan nhà nước và các tổ chức kinh tế thuộc mọi thành phần kinh tế có sử dụng lao động và có tổ chức Công đoàn hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam.

- Tổ chức quán triệt và tuyên truyền phổ biến Luật Công đoàn và Nghị định 133-HĐBT

  • Yêu cầu các bộ, ngành, địa phương phối hợp chặt chẽ với Liên đoàn Lao động cùng cấp tổ chức các đợt học tập, quán triệt sâu sắc nội dung của Luật Công đoàn và Nghị định số 133-HĐBT cho cán bộ công chức, viên chức và người lao động.
  • Đặc biệt chú trọng đối tượng là giám đốc các doanh nghiệp, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp nhằm nâng cao nhận thức về vai trò, vị trí của tổ chức Công đoàn trong quản lý kinh tế, quản lý xã hội và bảo vệ quyền lợi người lao động.

- Bảo đảm các điều kiện hoạt động cần thiết cho tổ chức Công đoàn

  • Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và giám đốc các doanh nghiệp có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi về phương tiện làm việc, nhà xưởng, văn phòng và các trang thiết bị cần thiết để ban chấp hành Công đoàn hoạt động hiệu quả.
  • Bảo đảm nguồn kinh phí hoạt động cho Công đoàn thông qua việc trích nộp kinh phí công đoàn đầy đủ, đúng hạn theo tỷ lệ quy định trên tổng quỹ lương thực tế của đơn vị.
  • Tạo điều kiện về thời gian cho cán bộ công đoàn không chuyên trách thực hiện nhiệm vụ công đoàn mà vẫn được hưởng nguyên lương và các chế độ phụ cấp, phúc lợi khác theo quy định của pháp luật.

- Xây dựng quy chế phối hợp công tác giữa chính quyền và Công đoàn

  • Các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp và thủ trưởng các đơn vị cơ sở phải chủ động phối hợp với ban chấp hành Công đoàn cùng cấp để xây dựng và ban hành quy chế làm việc chung.
  • Quy chế phối hợp phải xác định rõ cơ chế thông tin hai chiều, chế độ hội họp định kỳ để giải quyết các vấn đề liên quan trực tiếp đến quyền lợi, nghĩa vụ của người lao động như tiền lương, bảo hiểm xã hội, an toàn vệ sinh lao động và điều kiện làm việc.
  • Khi xây dựng các chương trình phát triển kinh tế - xã hội, các đề án cải tiến quản lý, sắp xếp lại sản xuất, chính quyền phải lấy ý kiến tham gia của tổ chức Công đoàn trước khi quyết định.

- Giải quyết tranh chấp lao động và bảo vệ quyền lợi người lao động

  • Chỉ thị nhấn mạnh vai trò của Công đoàn trong việc đại diện và bảo vệ quyền lợi hợp pháp, chính đáng của người lao động khi xảy ra tranh chấp lao động tập thể hoặc cá nhân.
  • Các cơ quan quản lý nhà nước và người sử dụng lao động phải tôn trọng quyền tự do liên kết, quyền tham gia hoạt động công đoàn của người lao động, nghiêm cấm mọi hành vi phân biệt đối xử hoặc cản trở hoạt động công đoàn.

- Tổ chức thực hiện và kiểm tra giám sát

  • Giao trách nhiệm cho Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam theo dõi, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện Chỉ thị này tại các ngành, các địa phương.
  • Định kỳ tổng hợp tình hình, báo cáo Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về những vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện để kịp thời tháo gỡ, bổ sung chính sách cho phù hợp với thực tiễn.

Hiệu lực thi hành

Chỉ thị này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Hội đồng Bộ trưởng và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các nội dung được phân công trong Chỉ thị.

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 60-CT

Hà nội, ngày 24 tháng 02 năm 1992 

 

CHỈ THỊ

VỀ THI HÀNH NGHỊ ĐỊNH 133-HĐBT HƯỚNG DẪN THI HÀNH LUẬT CÔNG ĐOÀN.

Kể từ khi ban hành Nghị định số 133-HĐBT ngày 20 tháng 4 năm 1991 của Hội đồng Bộ trưởng hướng dẫn thi hành Luật công đoàn, đến nay, việc triển khai thực hiện Nghị định 133-HĐBT chưa được chu đáo và rộng khắp trong tất cả các Bộ, Uỷ ban Nhà nước, cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Để khắc phục tình hình trên, nhằm thực hiện tốt Luật công đoàn và Nghị định 133-HĐBT, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng chỉ thị:

1. Các đồng chí Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cần phối hợp với tổ chức Công đoàn triển khai ngay trong cơ quan, ngành và địa phương mình việc thực hiện Luật công đoàn và Nghị định 133-HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng hướng dẫn thi hành Luật công đoàn, làm cho tất cả cán bộ lãnh đạo cơ quan Nhà nước các cấp, cán bộ công nhân viên chức Nhà nước và những người lao động nắm vững nội dung cơ bản của Luật công đoàn và các văn bản dưới luật, thực hiện tốt chức trách của mình đã được quy định trong Luật công đoàn và Nghị định 133-HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng.

2. Căn cứ Luật công đoàn và Nghị định 133-HĐBT, các Bộ, Uỷ ban Nhà nước, các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, theo chức năng của mình cần phối hợp với các tổ chức công đoàn xây dựng quy chế phối hợp giữa hai bên nhằm thực hiện tốt các điều do Luật định, giải quyết những vẫn đề liên quan đến quyền và trách nhiệm của công đoàn, đặc biệt là về vai trò của công đoàn trong việc tham gia quản lý Nhà nước, xây dựng và thực hiện nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị và giải quyết lợi ích chính đáng của người lao động.

3. Các Bộ, Uỷ ban Nhà nước, các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng căn cứ vào những nguyên tắc quy định trong Luật công đoàn và Nghị định 133-HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng và tuỳ theo chức năng và đặc điểm của mỗi ngành có thể thoả thuận với Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hướng dẫn cụ thể nội dung Nghị định 133-HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng.

Bộ Tài chính phối hợp với Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam trình Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng giải quyết sớm vấn đề tài chính và tài sản của Công đoàn theo Điều 20, 21 Nghị định 133-HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng hướng dẫn thi hành Luật công đoàn.

4. Các Bộ, Uỷ ban Nhà nước, các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng cần phối hợp chặt chẽ với Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam trong việc chuẩn bị, trình cấp có thẩm quyền giải quyết những vấn đề có liên quan đến quyền và trách nhiệm của công đoàn.

Từ nay về sau trong các văn bản về cơ chế, chính sách trình Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng hoặc Hội đồng Bộ trưởng, nếu những vấn đề có liên quan trực tiếp đến quyền và trách nhiệm của công đoàn, quyền và trách nhiệm của công nhân viên chức và lao động yêu cầu các Bộ, Uỷ ban Nhà nước và các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng phải lấy ý kiến tham gia của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

5. Từ nay đến khi có văn bản hướng dẫn cụ thể quyền và trách nhiệm của công đoàn cơ sở (theo Điều 13 Luật công đoàn), các Bộ, Uỷ ban Nhà nước, các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố phối hợp với tổ chức công đoàn cùng cấp vận dụng những nguyên tắc đã xác định trong Luật công đoàn và Nghị định 133-HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng để giải quyết vấn đề quyền và trách nhiệm của công đoàn cơ sở trong quan hệ công tác giữa cơ quan, đơn vị, tổ chức với công đoàn cơ sở.

6. Theo sự thống nhất giữa Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng và Chủ tịch Tổng Liên doàn Lao động Việt Nam từ nay về sau Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam là cơ quan chủ trì trong việc theo dõi, tổng hợp việc thi hành Luật công đoàn và Nghị định 133-HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng hướng dẫn thi hành Luật công đoàn.

Các Bộ, Uỷ ban Nhà nước, các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thường xuyên gửi báo cáo về tình hình thực hiện Luật công đoàn và Nghị định 133-HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng tại cơ quan, địa phương mình cho Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng yêu cầu các ngành Trung ương, các địa phương thực hiện tốt những vấn đề trên đây.

 

 

Phan Văn Khải

(Đã ký)

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Chỉ thị 60-CT thi hành Nghị định 133-HĐBT hướng dẫn thi hành Luật công đoàn do Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ban hành

Số hiệu: 60-CT
Loại văn bản: Chỉ thị
Ngày ban hành: 24/02/1992
Nơi ban hành: Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
Người ký: Phan Văn Khải
Ngày công báo: 15/03/1992
Số công báo: Số 5
Ngày hiệu lực: 10/03/1992
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Lao động - Tiền lương
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Chỉ thị 60-CT thi hành Nghị định 133-HĐBT hướ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký