Thông tư số 15/2011/TT-NHNN ban hành ngày 12 tháng 08 năm 2011 bởi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định chi tiết về việc mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt của cá nhân khi xuất cảnh, nhập cảnh qua các cửa khẩu quốc tế của Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu toàn bộ nội dung của văn bản pháp luật này.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
Thông tư này áp dụng đối với các cá nhân mang theo ngoại tệ tiền mặt hoặc đồng Việt Nam tiền mặt (bao gồm cả tiền giấy và tiền kim loại) khi thực hiện thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh qua các cửa khẩu quốc tế của Việt Nam bằng hộ chiếu hoặc các loại giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp.
Cần lưu ý rằng, quy định này không áp dụng cho các trường hợp cá nhân xuất nhập cảnh qua các cửa khẩu biên giới bằng chứng minh thư biên giới hoặc giấy thông hành xuất nhập cảnh biên giới. Các đối tượng này sẽ thực hiện theo các quy định pháp luật riêng biệt.
Mức ngoại tệ và đồng Việt Nam tiền mặt phải khai báo Hải quan (Điều 2)
Thông tư quy định cụ thể về hạn mức tiền mặt tối đa mà cá nhân được phép mang theo khi xuất cảnh, nhập cảnh qua cửa khẩu quốc tế mà không cần khai báo Hải quan. Vượt quá các mức này, cá nhân bắt buộc phải thực hiện khai báo:
- Hạn mức ngoại tệ tiền mặt: 5.000 USD (Năm nghìn Đôla Mỹ) hoặc các loại ngoại tệ khác có giá trị tương đương.
- Hạn mức đồng Việt Nam tiền mặt: 15.000.000 VNĐ (Mười lăm triệu đồng Việt Nam).
Bên cạnh đó, Thông tư cũng quy định trường hợp đặc biệt đối với việc gửi tiền vào tài khoản:
- Nếu cá nhân nhập cảnh mang theo lượng ngoại tệ tiền mặt bằng hoặc thấp hơn mức 5.000 USD (hoặc tương đương) nhưng có nhu cầu gửi số tiền này vào tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ mở tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối, thì vẫn phải thực hiện khai báo Hải quan cửa khẩu.
- Tờ khai nhập cảnh - xuất cảnh có xác nhận của Hải quan về số ngoại tệ mang vào sẽ là cơ sở pháp lý để tổ chức tín dụng thực hiện thủ tục cho gửi tiền vào tài khoản.
Quy định về khai báo Hải quan nêu trên không áp dụng đối với các phương tiện thanh toán phi tiền mặt hoặc giấy tờ có giá khác như: séc du lịch, thẻ ngân hàng, sổ tiết kiệm, chứng khoán và các loại giấy tờ có giá khác bằng ngoại tệ hoặc đồng Việt Nam.
Giấy tờ xuất trình cho Hải quan khi xuất cảnh vượt hạn mức (Điều 3)
Khi cá nhân xuất cảnh mang theo tiền mặt vượt quá hạn mức quy định tại Điều 2, hoặc vượt quá số lượng thực tế đã khai báo Hải quan khi nhập cảnh lần gần nhất, phải xuất trình các giấy tờ sau cho Hải quan cửa khẩu:
- Giấy xác nhận mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt ra nước ngoài: Do tổ chức tín dụng được phép cấp phù hợp với quy định về quản lý ngoại hối; hoặc
- Văn bản chấp thuận: Do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp cho cá nhân mang tiền mặt ra nước ngoài.
Đối với trường hợp mang tiền mặt vượt hạn mức quy định nhưng không vượt quá số lượng đã mang vào khi nhập cảnh lần gần nhất:
- Cá nhân chỉ cần xuất trình Tờ khai nhập cảnh - xuất cảnh có xác nhận của Hải quan cửa khẩu về số tiền đã mang vào khi nhập cảnh lần gần nhất. Trường hợp này không cần phải xin Giấy xác nhận của tổ chức tín dụng.
- Tờ khai nhập cảnh - xuất cảnh này chỉ có giá trị sử dụng cho lần xuất cảnh tiếp theo trong thời hạn tối đa là 12 tháng kể từ ngày ghi trên Tờ khai.
Quy định về việc gửi ngoại tệ tiền mặt vào tài khoản thanh toán (Điều 4)
Cá nhân nhập cảnh có nhu cầu gửi ngoại tệ tiền mặt vào tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của mình mở tại tổ chức tín dụng được phép phải tuân thủ quy trình sau:
- Xuất trình bản chính Tờ khai nhập cảnh - xuất cảnh có xác nhận của Hải quan cửa khẩu về số ngoại tệ mang vào cho tổ chức tín dụng.
- Tổ chức tín dụng được phép có trách nhiệm đóng dấu xác nhận số ngoại tệ đã nộp vào tài khoản lên bản chính Tờ khai, đồng thời lưu giữ 01 bản sao để làm cơ sở đối chiếu.
- Tờ khai nhập cảnh - xuất cảnh có xác nhận của Hải quan chỉ có giá trị hiệu lực cho việc gửi ngoại tệ vào tài khoản trong vòng 60 ngày kể từ ngày ghi trên Tờ khai.
Thẩm quyền và trách nhiệm cấp Giấy xác nhận mang tiền mặt ra nước ngoài (Điều 5)
Thông tư phân định rõ thẩm quyền và trách nhiệm của các bên liên quan trong việc cấp phép mang tiền mặt ra nước ngoài:
- Thẩm quyền cấp Giấy xác nhận: Tổng Giám đốc (Giám đốc) hoặc người được ủy quyền hợp pháp của tổ chức tín dụng được phép có trách nhiệm cấp Giấy xác nhận cho cá nhân mang tiền mặt ra nước ngoài nhằm phục vụ các mục đích hợp pháp theo quy định của Chính phủ về quản lý ngoại hối.
- Thẩm quyền của Ngân hàng Nhà nước: Đối với các trường hợp đặc biệt khác ngoài thẩm quyền của tổ chức tín dụng, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sẽ trực tiếp xem xét và chấp thuận bằng văn bản dựa trên tình hình thực tế và tính chất cần thiết của từng hồ sơ.
- Trách nhiệm của tổ chức tín dụng được phép: Phải quy định rõ ràng các loại giấy tờ chứng minh mục đích, số lượng tiền mang đi; xây dựng quy trình kiểm tra chứng từ chặt chẽ; thực hiện cấp Giấy xác nhận hoặc trả lời từ chối bằng văn bản trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; lưu trữ đầy đủ chứng từ và yêu cầu khách hàng tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực của giao dịch.
Xử lý vi phạm và điều khoản thi hành (Điều 6 & Điều 7)
Mọi hành vi vi phạm các quy định tại Thông tư này, tùy thuộc vào tính chất, mức độ nghiêm trọng của hành vi, sẽ bị xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật hiện hành.
Về hiệu lực thi hành:
- Thông tư này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2011.
- Thay thế hoàn toàn Quyết định số 337/1998/QĐ-NHNN7 ngày 10/10/1998 và Quyết định số 921/2005/QĐ-NHNN ngày 27/6/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
- Các chức danh chủ chốt bao gồm Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Quản lý ngoại hối, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc các chi nhánh tỉnh/thành phố, và người đứng đầu các tổ chức tín dụng được phép chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Nội dung Phụ lục đính kèm
Thông tư ban hành kèm theo mẫu "Giấy xác nhận mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt ra nước ngoài" chuẩn hóa dành cho các tổ chức tín dụng được phép sử dụng. Mẫu giấy này yêu cầu kê khai đầy đủ thông tin cá nhân (Họ tên, địa chỉ, số hộ chiếu), số tiền xác nhận bằng cả số và chữ, nguồn gốc của số tiền (mua từ ngân hàng, rút từ tài khoản hay nguồn khác), mục đích mang ra nước ngoài, cửa khẩu xuất cảnh và thời hạn hiệu lực của giấy xác nhận.
| NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 15/2011/TT-NHNN | Hà Nội, ngày 12 tháng 08 năm 2011 |
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VIỆC MANG NGOẠI TỆ TIỀN MẶT, ĐỒNG VIỆT NAM TIỀN MẶT CỦA CÁ NHÂN KHI XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Pháp lệnh Ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH ngày 13 tháng 12 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 160/2006/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh ngoại hối;
Thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội,
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một số nội dung liên quan đến việc mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt của cá nhân khi xuất cảnh, nhập cảnh như sau:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định việc mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt (bao gồm tiền giấy, tiền kim loại) của cá nhân khi xuất cảnh, nhập cảnh qua các cửa khẩu quốc tế của Việt Nam bằng hộ chiếu hoặc bằng các loại giấy tờ khác có giá trị thay cho hộ chiếu do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp (sau đây gọi chung là hộ chiếu).
2. Việc mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt của cá nhân khi xuất cảnh, nhập cảnh qua các cửa khẩu biên giới bằng chứng minh thư biên giới hoặc giấy thông hành xuất nhập cảnh biên giới do các cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc của nước có chung biên giới cấp được thực hiện theo quy định riêng.
Điều 2. Mức ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt phải khai báo Hải quan cửa khẩu khi xuất cảnh, nhập cảnh
1. Cá nhân khi xuất cảnh, nhập cảnh qua các cửa khẩu quốc tế của Việt Nam bằng hộ chiếu mang theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt trên mức quy định dưới đây phải khai báo Hải quan cửa khẩu:
a) 5.000 USD (Năm nghìn Đôla Mỹ) hoặc các loại ngoại tệ khác có giá trị tương đương;
b) 15.000.000 VNĐ (Mười lăm triệu đồng Việt Nam).
2. Trường hợp cá nhân nhập cảnh mang theo ngoại tệ tiền mặt bằng hoặc thấp hơn mức 5.000 USD hoặc các loại ngoại tệ khác có giá trị tương đương và có nhu cầu gửi số ngoại tệ tiền mặt này vào tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của cá nhân mở tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép hoạt động ngoại hối (sau đây gọi chung là tổ chức tín dụng được phép), cũng phải khai báo Hải quan cửa khẩu. Tờ khai nhập cảnh - xuất cảnh có xác nhận của Hải quan cửa khẩu về số ngoại tệ tiền mặt mang vào là cơ sở để tổ chức tín dụng được phép cho gửi ngoại tệ tiền mặt vào tài khoản thanh toán.
3. Mức ngoại tệ tiền mặt và đồng Việt Nam tiền mặt quy định phải khai báo Hải quan cửa khẩu quy định tại Khoản 1 Điều này không áp dụng đối với những cá nhân mang theo các loại phương tiện thanh toán, giấy tờ có giá bằng ngoại tệ hoặc bằng đồng Việt Nam như séc du lịch, thẻ ngân hàng, sổ tiết kiệm, các loại chứng khoán và các loại giấy tờ có giá khác.
Điều 3. Giấy tờ xuất trình cho Hải quan cửa khẩu khi cá nhân xuất cảnh theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt phải khai báo
1. Cá nhân xuất cảnh mang theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt vượt mức quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Thông tư này hoặc vượt số mang vào đã khai báo Hải quan cửa khẩu khi nhập cảnh lần gần nhất, phải xuất trình cho Hải quan cửa khẩu:
a) Giấy xác nhận mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt ra nước ngoài (sau đây gọi là Giấy xác nhận) do tổ chức tín dụng được phép cấp phù hợp với quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối; hoặc
b) Văn bản chấp thuận cho cá nhân mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt ra nước ngoài do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp.
2. Cá nhân xuất cảnh mang theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt vượt mức quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư này, nhưng không vượt quá số lượng đã mang vào phải xuất trình cho Hải quan cửa khẩu Tờ khai nhập cảnh - xuất cảnh có xác nhận của Hải quan cửa khẩu về số ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt đã mang vào khi nhập cảnh lần gần nhất, không cần phải có Giấy xác nhận của tổ chức tín dụng được phép.
Tờ khai nhập cảnh - xuất cảnh có xác nhận của Hải quan cửa khẩu về số ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt đã mang vào khi nhập cảnh lần gần nhất chỉ có giá trị cho cá nhân mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt ra nước ngoài khi xuất cảnh lần tiếp theo trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày ghi trên Tờ khai nhập cảnh - xuất cảnh.
Điều 4. Gửi ngoại tệ tiền mặt vào tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của cá nhân
Cá nhân nhập cảnh mang theo ngoại tệ tiền mặt có nhu cầu gửi số ngoại tệ này vào tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của cá nhân mở tại tổ chức tín dụng được phép thực hiện theo quy định sau:
1. Cá nhân xuất trình cho tổ chức tín dụng được phép Tờ khai nhập cảnh - xuất cảnh có xác nhận của Hải quan cửa khẩu về số ngoại tệ tiền mặt mang vào. Khi thực hiện giao dịch cho khách hàng, tổ chức tín dụng được phép đóng dấu xác nhận số ngoại tệ đã nộp vào tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ trên bản chính Tờ khai nhập cảnh - xuất cảnh, đồng thời lưu giữ 01 bản sao Tờ khai.
2. Tờ khai nhập cảnh - xuất cảnh có xác nhận của Hải quan cửa khẩu chỉ có giá trị cho cá nhân gửi ngoại tệ tiền mặt vào tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày khi trên Tờ khai nhập cảnh - xuất cảnh.
Điều 5. Cấp Giấy xác nhận và văn bản chấp thuận cho cá nhân mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt ra nước ngoài
1. Thẩm quyền cấp Giấy xác nhận và văn bản chấp thuận cho cá nhân mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt ra nước ngoài:
a) Tổng Giám đốc (Giám đốc) hoặc người được ủy quyền phù hợp với quy định của pháp luật của tổ chức tín dụng được phép có trách nhiệm cấp Giấy xác nhận cho cá nhân mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt cho các mục đích nêu tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 8 của Nghị định số 160/2006/NĐ-CP ngày 28/12/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh ngoại hối (theo mẫu tại Phụ lục đính kèm Thông tư này).
b) Ngoài các trường hợp nêu tại điểm a Khoản này, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét, chấp thuận bằng văn bản cho cá nhân có nhu cầu mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt ra nước ngoài căn cứ vào tình hình thực tế và tính chất cần thiết của từng trường hợp.
2. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng được phép:
a) Quy định cụ thể các loại giấy tờ cần thiết chứng minh cho mục đích, số lượng ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt mang ra nước ngoài; quy trình xem xét, kiểm tra chứng từ và cấp Giấy xác nhận cho cá nhân.
b) Căn cứ quy định của pháp luật và nhu cầu thực tế, hợp lý của từng mục đích để cấp Giấy xác nhận đối với số ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt mang ra nước ngoài của cá nhân hoặc có văn bản trả lời trong trường hợp không cấp Giấy xác nhận trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị kèm theo hồ sơ hợp lệ.
c) Lưu giữ đầy đủ chứng từ theo quy định của pháp luật, hướng dẫn khách hàng các thủ tục liên quan đến chứng từ và yêu cầu khách hàng tự chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với các giao dịch đã thực hiện.
Điều 6. Xử lý vi phạm
Cá nhân mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt khi xuất cảnh, nhập cảnh vi phạm các quy định tại Thông tư này, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, sẽ bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2011.
2. Các Quyết định số 337/1998/QĐ-NHNN7 ngày 10/10/1998 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam bằng tiền mặt khi xuất nhập cảnh; Quyết định số 921/2005/QĐ-NHNN ngày 27/6/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc sửa đổi khoản a và b Điều 1 Quyết định số 337/1998/QĐ-NHNN7 hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Quản lý ngoại hối, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng được phép, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
|
Nơi nhận: | THỐNG ĐỐC |
PHỤ LỤC
| TỔ CHỨC TÍN DỤNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số ……………. | ………….., ngày … tháng … năm … |
GIẤY XÁC NHẬN MANG NGOẠI TỆ TIỀN MẶT,
ĐỒNG VIỆT NAM TIỀN MẶT RA NƯỚC NGOÀI
Trên cơ sở đề nghị ngày … tháng … năm … của:
Ông/Bà: ......................................................................................................................
Nơi thường trú: ..........................................................................................................
Hộ chiếu số: ………………..........…………………. cấp ngày …………. tại ...............
Ngân hàng chúng tôi xác nhận số ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam dưới đây:
1. Ngoại tệ:
- Số tiền bằng số: .........................................................................................................
- Số tiền bằng chữ: ......................................................................................................
- Nguồn gốc ngoại tệ:
• Số lượng mua của ngân hàng: ..................................................................................
• Số lượng rút từ tài khoản ngoại tệ: ............................................................................
• Từ các nguồn khác: ...................................................................................................
2. Đồng Việt Nam:
- Số tiền bằng số: ..........................................................................................................
- Số tiền bằng chữ: .......................................................................................................
mang qua cửa khẩu: .....................................................................................................
Mục đích mang ra nước ngoài: .....................................................................................
Giấy xác nhận này có hiệu lực đến hết ngày: ...............................................................
Ông/Bà ……………… phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của Nhà nước về quản lý ngoại hối trong việc mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt ra nước ngoài.
|
Nơi nhận: | TỔNG GIÁM ĐỐC/GIÁM ĐỐC |
- 1 Decision No. 921/2005/QD-NHNN of June 27, 2005, on the amendment, supplement of paragraph a and b, article 1 of the Decision No. 337/1998/QD-NHNN7 dated 10 October 1998 of the Governor of the State Bank on carrying cash in Foreign Currency and Vietnamese dong upon entry into and exit from the country
- 2 Decision No. 337/1998/QD-NHNN7 of October 10, 1998, on carrying cash in foreign currency and Vietnamese dong upon entry into and exit from the country.
- 1 Decree No. 96/2008/ND-CP of August 26, 2008, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of The State Bank of Vietnam.
- 2 Ordinance No. 28/2005/PL-UBTVQH11 of December 13th, 2005, on foreign exchange control.
- 3 Law No. 46/2010/QH12 of June 16, 2010, on the State Bank of Vietnam
- 4 Law No. 47/2010/QH12 of June 16, 2010, on credit institutions
- 5 Resolution No. 11/NQ-CP of February 24, 2011, on solutions mainly focusing on containing inflation, stabilizing the macro economy, guaranteeing the social security
- 1 Decision No. 921/2005/QD-NHNN of June 27, 2005, on the amendment, supplement of paragraph a and b, article 1 of the Decision No. 337/1998/QD-NHNN7 dated 10 October 1998 of the Governor of the State Bank on carrying cash in Foreign Currency and Vietnamese dong upon entry into and exit from the country
- 2 Decision No. 337/1998/QD-NHNN7 of October 10, 1998, on carrying cash in foreign currency and Vietnamese dong upon entry into and exit from the country.
- 3 Decision No. 337/1998/QD-NHNN7 of October 10, 1998, on carrying cash in foreign currency and Vietnamese dong upon entry into and exit from the country.
- 1 Resolution No. 11/NQ-CP of February 24, 2011, on solutions mainly focusing on containing inflation, stabilizing the macro economy, guaranteeing the social security
- 2 Law No. 46/2010/QH12 of June 16, 2010, on the State Bank of Vietnam
- 3 Law No. 47/2010/QH12 of June 16, 2010, on credit institutions
- 4 Decree No. 96/2008/ND-CP of August 26, 2008, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of The State Bank of Vietnam.
- 5 Decree of Government No. 160/2006/ND-CP of December 28, 2006 detailing the implementation of the ordinance on foreign exchange
- 6 Ordinance No. 28/2005/PL-UBTVQH11 of December 13th, 2005, on foreign exchange control.