Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 1005/TCHQ-KTTT

Công văn 1005/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương. Nội dung trọng tâm của công văn tập trung vào hai vấn đề pháp lý cốt lõi: xử lý nợ phạt chậm nộp thuế và xác định thời hạn nộp thuế đối với các khoản tiền thuế phát sinh trong quá trình hoạt động xuất nhập khẩu.

Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của văn bản

Dựa trên các quy định của pháp luật về quản lý thuế, Công văn 1005/TCHQ-KTTT tập trung làm rõ các nội dung sau:

  • Xử lý nợ phạt chậm nộp thuế: Hướng dẫn cụ thể về nguyên tắc, điều kiện và thủ tục để xem xét xử lý các khoản nợ phạt chậm nộp. Điều này giúp tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp gặp trở ngại khách quan, đồng thời đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật đối với các trường hợp cố tình chây ỳ nợ thuế.
  • Thời hạn nộp thuế đối với tiền thuế phát sinh: Xác định rõ thời điểm tính thuế và thời hạn nộp thuế đối với các khoản thuế phát sinh tăng thêm (như thuế phát sinh sau kiểm tra sau thông quan, ấn định thuế hoặc khai bổ sung). Việc ấn định thời hạn cụ thể giúp doanh nghiệp chủ động hoàn thành nghĩa vụ tài chính và tránh phát sinh thêm tiền chậm nộp không đáng có.
  • Trách nhiệm thực thi của cơ quan hải quan: Yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện rà soát, phân loại chính xác các khoản nợ thuế, áp dụng đúng các biện pháp cưỡng chế hoặc tạo điều kiện gia hạn nộp thuế theo đúng thẩm quyền và quy định pháp luật.

Ý nghĩa và tác động thực tiễn

Công văn 1005/TCHQ-KTTT đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp thống nhất quy trình thực hiện giữa các chi cục hải quan trên cả nước. Đối với doanh nghiệp, văn bản mang lại sự minh bạch, giúp họ nắm rõ quyền lợi và nghĩa vụ của mình trong việc xử lý nợ thuế và thời hạn nộp thuế, từ đó giảm thiểu các rủi ro pháp lý và tranh chấp không đáng có với cơ quan quản lý.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN 
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 1005/TCHQ-KTTT
V/v trả lời vướng mắc

Hà Nội, ngày 24 tháng 02 năm 2010

 

Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Quảng Ngãi

Trả lời công văn số 669/HQQNg-NV ngày 09/11/2009 và 24/HQHNg-NV ngày 03/01/2010 của Cục Hải quan Quảng Ngãi về việc báo cáo và xin ý kiến xử lý một số vấn đề vướng mắc, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

1) Về xử lý nợ phạt chậm nộp thuế của Nhà máy lọc dầu Dung Quất:

Trường hợp này, Bộ Tài chính đã có công văn số 8783/BTC-TCHQ ngày 18/06/2009 cho tạm giải toả cưỡng chế trong thời gian chờ ý kiến Thủ tướng Chính phủ về xử lý nợ phạt chậm nộp thuế.

Tuy nhiên, qua rà soát kiểm tra trường hợp này thì nguyên nhân nợ phạt chậm nộp thuế do lỗi chủ quan của doanh nghiệp (do việc cung cấp thông tin, tài liệu kỹ thuật chậm trễ nên khi có kết quả xác nhận của Bộ Khoa học Công nghệ "không phải là phương tiện vận tải chuyên dùng" thì đã quá thời hạn nộp thuế và phát sinh tiền phạt chậm nộp thuế. 217.327.980 đồng).

Căn cứ quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn hiện hành thì trường hợp của Ban quản lý dự án Nhà máy lọc dầu Dung Quất không thuộc đối tượng được miễn phạt chậm nộp thuế.

Đề nghị Cục Hải quan Quảng Ngãi đôn đốc Ban quản lý dự án Nhà máy lọc dầu Dung Quất kịp thời nộp các khoản tiền phạt chậm nộp còn nợ theo quy định vào ngân sách nhà nước.

2) Về thời hạn nộp thuế của tiền thuế phát sinh sau khi có hoá đơn thương mại bản chính đối với mặt hàng dầu thô nhập khẩu và việc hoàn thuế đối với máy móc, thiết bị đi thuê để thi công công trình, Tổng cục Hải quan ghi nhận báo cáo vướng mắc của đơn vị để báo cáo Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư 70/2009/TT-BTC ngày 07/04/2009 và Thông tư 79/2009/TT-BTC ngày 20/04/2009 cho phù hợp.

Để kịp thời giải quyết vướng mắc, trong thời chưa sửa đổi, bổ sung Thông tư 70/2009/TT-BTC và Thông tư 79/2009/TT-BTC, đề nghị đơn vị thực hiện xử lý như sau:

Về thời hạn nộp thuế của tiền thuế phát sinh sau khi có hoá đơn thương mại bản chính đối với mặt hàng dầu thô nhập khẩu:

+ Nếu sau khi có hoá đơn bản chính, cơ quan hải quan kiểm tra và ra quyết định ấn định thuế thì thời hạn nộp thuế được áp dụng theo quy định tại Điều 3 Nghị định 40/2007/NĐ-CP ngày 16/03/2007 của Chính phủ quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hoá xuất nhập khẩu.

+ Trường hợp, người khai hải quan tự bổ sung thông tin tự khai, tự tính lại thuế phải nộp thì không đủ điều kiện được áp dụng thời hạn nộp thuế theo quy định tại Điều 3 Nghị định 40/2007/NĐ-CP.

- Về hoàn thuế đối với máy móc, thiết bị đi thuê để thi công công trình:

Tại khoản 3 mục VIII Phần II Thông tư số 40/2008/TT-BTC ngày 21/05/2008 của Bộ Tài chính quy định: "Đối với hàng hoá nhập khẩu là hàng đi thuê mượn thì trị giá tính thuế là giá thực trả theo hợp đồng đã ký với nước ngoài, phù hợp với các chứng từ hợp pháp hợp lệ có liên quan đến việc đi thuê mượn hàng hoá".

Theo quy định trên, đối với trường hợp máy móc thiết bị đi thuê tạm nhập, tái xuất để thi công công trình thì giá tính thuế là giá thực trả theo hợp đồng thuê mượn, do vậy khi tái xuất không được hoàn thuế, vì giá trị hợp đồng thuê đã hết.

Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan Quảng Ngãi biết và thực hiện./.

 

 

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
  KT. VỤ TRƯỞNG VỤ KIỂM TRA THU THUẾ XNK
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Hoàng Tuấn

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1005/TCHQ-KTTT trả lời vướng mắc về xử lý nợ phạt chậm nộp thuế và thời hạn nộp thuế của tiền thuế phát sinh do Tổng cục Hải quan ban hành

Số hiệu: 1005/TCHQ-KTTT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 24/02/2010
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
Người ký: Nguyễn Hoàng Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 24/02/2010
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1005/TCHQ-KTTT trả lời vướng mắc về...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký