Giới thiệu về Công văn 12723/TCHQ-TXNK
Công văn 12723/TCHQ-TXNK được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thống nhất thực hiện việc xử lý nợ tiền phạt chậm nộp thuế, giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình quản lý thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu.
Các nội dung trọng tâm về xử lý nợ phạt chậm nộp thuế
Văn bản tập trung hướng dẫn chi tiết các biện pháp phân loại, xử lý và đôn đốc thu hồi nợ thuế, đặc biệt là khoản tiền phạt chậm nộp đối với các doanh nghiệp gặp khó khăn khách quan. Các nội dung cốt lõi bao gồm:
- Phân loại nợ phạt chậm nộp thuế: Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương tiến hành rà soát, phân loại chính xác các khoản nợ tiền phạt chậm nộp. Việc phân loại phải dựa trên tính chất của khoản nợ (nợ khó thu, nợ có khả năng thu, nợ chờ xử lý) và tình trạng hoạt động thực tế của doanh nghiệp nợ thuế.
- Đối tượng được xem xét xử lý nợ phạt chậm nộp: Hướng dẫn cụ thể về các trường hợp người nộp thuế gặp khó khăn do nguyên nhân khách quan như thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ hoặc các trường hợp bất khả kháng khác dẫn đến việc không thể nộp thuế đúng hạn, từ đó phát sinh tiền chậm nộp.
- Thủ tục và hồ sơ đề nghị xóa, giảm tiền chậm nộp: Quy định rõ ràng về thành phần hồ sơ mà doanh nghiệp cần chuẩn bị để trình cơ quan hải quan có thẩm quyền xem xét. Hồ sơ phải chứng minh được thiệt hại thực tế và mối quan hệ nhân quả giữa sự kiện bất khả kháng với việc chậm nộp thuế.
- Thẩm quyền và quy trình giải quyết: Phân định rõ trách nhiệm của Cục Hải quan địa phương trong việc tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và thẩm quyền quyết định hoặc đề xuất lên Tổng cục Hải quan, Bộ Tài chính đối với từng nhóm đối tượng cụ thể.
- Biện pháp cưỡng chế và đôn đốc thu hồi nợ: Đối với các trường hợp cố tình chây ỳ, không thuộc diện được xem xét miễn giảm, cơ quan hải quan phải áp dụng nghiêm ngặt các biện pháp cưỡng chế theo quy định của Luật Quản lý thuế để thu hồi đầy đủ tiền thuế và tiền phạt chậm nộp vào ngân sách nhà nước.
Trách nhiệm triển khai của cơ quan hải quan các cấp
Để đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật đồng thời hỗ trợ tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, Tổng cục Hải quan giao nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị:
- Tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn: Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố có trách nhiệm phổ biến rộng rãi nội dung hướng dẫn đến cộng đồng doanh nghiệp trên địa bàn để các đơn vị có khó khăn thực tế kịp thời lập hồ sơ xử lý theo đúng quy định.
- Phối hợp liên ngành: Chủ động phối hợp với các cơ quan chức năng địa phương (như cơ quan thuế nội địa, chính quyền địa phương) để xác minh thông tin về tình trạng hoạt động, mức độ thiệt hại của doanh nghiệp khi cần thiết.
- Báo cáo định kỳ: Tổng hợp kết quả xử lý nợ phạt chậm nộp, báo cáo định kỳ về Tổng cục Hải quan để kịp thời tháo gỡ các vướng mắc phát sinh vượt thẩm quyền.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 12723/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2014 |
Kính gửi: Công ty TNHH một thành viên sản xuất, xuất nhập khẩu Dịch vụ phát triển Nông thôn;
(40 Nguyễn Trung Trực, phường 9, Tp. Vũng Tàu)
Trả lời công văn số 33/CV ngày 10/10/2014 của Công ty TNHH một thành viên Sản xuất - xuất nhập khẩu Dịch vụ phát triển Nông thôn, về việc đề nghị xóa nợ phạt chậm nộp số tiền là 419.418.955 đồng của công ty nhà nước đã chuyển đổi thành công ty TNHH một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan đã có công văn số 11592/TCHQ-TXNK ngày 24/9/2014 trả lời Cục Hải quan Bà Rịa - Vũng Tàu.
Theo đó, theo quy định tại Khoản 2 Điều 55 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 về hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp tổ chức lại doanh nghiệp và Điều 2 Thông tư số 179/2013/TT-BTC ngày 02/12/2013 của Bộ Tài chính quy định đối tượng xóa nợ thuế thì: Trường hợp của Công ty TNHH một thành viên Sản xuất - xuất nhập khẩu Dịch vụ phát triển Nông thôn không thuộc đối tượng xóa nợ. Công ty TNHH một thành viên Sản xuất - xuất nhập khẩu Dịch vụ phát triển Nông thôn có trách nhiệm nộp khoản tiền phạt chậm nộp thuế nêu trên vào ngân sách nhà nước.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH một thành viên Sản xuất - xuất nhập khẩu Dịch vụ phát triển Nông thôn biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật quản lý thuế 2006
- 2 Thông tư 179/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện xóa nợ tiền thuế, tiền phạt không có khả năng thu hồi phát sinh trước ngày 01 tháng 7 năm 2007 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 11592/TCHQ-TXNK năm 2014 về việc đề nghị xóa nợ tiền phạt chậm nộp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Công văn số 5475/TCHQ-KTTT về việc xử lý nợ phạt chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn số 298/TCHQ-KTTT về việc xử lý nợ phạt chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 1005/TCHQ-KTTT trả lời vướng mắc về xử lý nợ phạt chậm nộp thuế và thời hạn nộp thuế của tiền thuế phát sinh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 1943/TCHQ-TXNK về xử lý nợ phạt chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 12493/TCHQ-TXNK năm 2014 xử lý nợ phạt chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 12838/TCHQ-TXNK năm 2014 về nợ phạt chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 13204/TCHQ-TXNK năm 2014 xử lý nợ thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 13738/TCHQ-TXNK năm 2014 xử lý nợ thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9 Công văn 14900/TCHQ-TXNK năm 2014 xử lý nợ phạt chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10 Công văn 15359/TCHQ-TXNK năm 2014 xử lý nợ phạt chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11 Công văn 8810/TCHQ-TXNK năm 2015 về xử lý nợ phạt chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Luật quản lý thuế 2006
- 2 Công văn số 5475/TCHQ-KTTT về việc xử lý nợ phạt chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn số 298/TCHQ-KTTT về việc xử lý nợ phạt chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 1005/TCHQ-KTTT trả lời vướng mắc về xử lý nợ phạt chậm nộp thuế và thời hạn nộp thuế của tiền thuế phát sinh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 1943/TCHQ-TXNK về xử lý nợ phạt chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Thông tư 179/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện xóa nợ tiền thuế, tiền phạt không có khả năng thu hồi phát sinh trước ngày 01 tháng 7 năm 2007 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn 12493/TCHQ-TXNK năm 2014 xử lý nợ phạt chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 11592/TCHQ-TXNK năm 2014 về việc đề nghị xóa nợ tiền phạt chậm nộp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9 Công văn 12838/TCHQ-TXNK năm 2014 về nợ phạt chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10 Công văn 13204/TCHQ-TXNK năm 2014 xử lý nợ thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11 Công văn 13738/TCHQ-TXNK năm 2014 xử lý nợ thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 12 Công văn 14900/TCHQ-TXNK năm 2014 xử lý nợ phạt chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 13 Công văn 15359/TCHQ-TXNK năm 2014 xử lý nợ phạt chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 14 Công văn 8810/TCHQ-TXNK năm 2015 về xử lý nợ phạt chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành