Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 10059/CT-TTHT năm 2017

Công văn 10059/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2017 hướng dẫn về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) liên quan đến các khoản chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Nội dung văn bản tập trung giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp về việc ghi nhận chi phí đối với các khoản chi cho người lao động, đặc biệt là lao động nước ngoài.

Các quy định cốt lõi về chi phí được trừ khi tính thuế TNDN

Theo hướng dẫn tại Công văn, để các khoản chi phí liên quan đến người lao động được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  • Tính thực tế và liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh: Khoản chi phải thực tế phát sinh và liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Hóa đơn và chứng từ hợp pháp: Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật đối với các khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ.
  • Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, trừ các trường hợp không bắt buộc theo quy định của pháp luật.

Hướng dẫn cụ thể đối với chi phí tiền lương, tiền thưởng và phúc lợi

Công văn làm rõ nguyên tắc ghi nhận chi phí tiền lương và các khoản chi mang tính chất phúc lợi cho người lao động:

  • Quy định trong hồ sơ lao động: Các khoản chi tiền lương, tiền thưởng, tiền vé máy bay về nước cho người lao động nước ngoài hoặc các khoản phụ cấp khác phải được quy định cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.
  • Khống chế mức chi phúc lợi: Các khoản chi trực tiếp cho phúc lợi nhân viên (như chi đám hiếu, hỷ, chi nghỉ mát, chi hỗ trợ gia đình gặp khó khăn...) không được vượt quá 01 tháng lương thực tế thực hiện bình quân trong năm tính thuế của doanh nghiệp.

Ý nghĩa pháp lý và lưu ý cho doanh nghiệp

Công văn 10059/CT-TTHT là cơ sở pháp lý quan trọng giúp doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, hạn chế rủi ro bị xuất toán chi phí khi quyết toán thuế TNDN. Doanh nghiệp cần chủ động rà soát hệ thống hợp đồng lao động và quy chế tài chính nội bộ để đảm bảo các khoản chi thực tế cho người lao động đều được thể hiện rõ ràng bằng văn bản.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 10059/CT-TTHT
V/v: Thuế thu nhập doanh nghiệp

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 13 tháng 10 năm 2017

 

Kính gửi: Công ty TNHH Sumitomo Forestry Việt Nam
Địa chỉ: Tầng 10, tòa nhà Lant Building, số 56-58-60 Hai Bà Trưng, P.Bến Nghé, Q.1
Mã số thuế: 0311836566

Trả lời văn thư số 201708-01 ngày 22/8/2017 của Công ty về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Indonesia về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế thu nhập (gọi tắt là Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Indonesia):

- Tại Khoản 3, Điều 2 quy định những loại thuế hiện hành được áp dụng trong Hiệp định:

“a. tại Việt Nam: (i) thuế thu nhập cá nhân; (ii) thuế lợi tức; và (iii) thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài; (dưới đây được gọi là “thuế Việt Nam”);

b. tại In-đô-nê-xi-a:

thuế thu nhập áp dụng theo Luật thuế thu nhập năm 1984 (sửa đổi Luật số 7 năm 1983);

(dưới đây được gọi là “thuế In-đô-nê-xi-a”);

- Tại Khoản 1 Điều 7 quy định lợi tức doanh nghiệp:

“Lợi tức của một xí nghiệp của một Nước ký kết sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước đó, trừ trường hợp xí nghiệp có tiến hành hoạt động kinh doanh tại Nước ký kết kia thông qua một cơ sở thường trú tại Nước kia. Nếu xí nghiệp có hoạt động kinh doanh theo cách trên, thì các khoản lợi tức của xí nghiệp có thể bị đánh thuế tại Nước kia, nhưng chỉ trên phần lợi tức phân bổ cho:

a. cơ sở thường trú đó;

b. việc bán tại Nước kia các hàng hóa hoặc tài sản cùng loại hay tương tự với các loại hàng hóa hoặc tài sản được bán thông qua cơ sở thường trú đó; hoặc

c. các hoạt động kinh doanh khác được tiến hành tại Nước kia cùng loại hay tương tự với các hướng dẫn kinh doanh được thực hiện thông qua cơ sở thường trú đó.”

Căn cứ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN;

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty theo trình bày ký hợp đồng với Công ty AST (trụ sở tại Indonesia) cung cấp dịch vụ tìm kiếm nhà cung cấp hàng hóa cho Công ty AST tại Việt Nam và hỗ trợ làm thủ tục mua bán, thông quan giữa nhà cung cấp tại Việt Nam và Công ty AST thì Công ty chỉ bị đánh thuế tại Việt Nam, không phải nộp thuế tại Indonesia theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Indonesia do Công ty là đối tượng cư trú tại Việt Nam và phát sinh thu nhập (lợi tức) tại Việt Nam, khoản thu nhập này không liên quan đến cơ sở thường trú của Công ty tại Indonesia (nếu có). Trường hợp khi thanh toán tiền cho Công ty, Công ty AST thực hiện khấu trừ thuế tại Indonesia theo quy định của pháp luật thuế Indonesia thì Công ty thực hiện hồ sơ xin miễn thuế tại Indonesia theo quy định tại Hiệp định. Khoản thuế bị khấu trừ tại Indonesia nêu trên không được trừ vào số thuế TNDN phải nộp tại Việt Nam theo quy định.

Cục thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 


Nơi nhận:

- Như trên;
- Phòng KT2;
- Phòng PC;
- Lưu: VT, TTHT.
1807-35178418/2017-ttq

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Nam Bình

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 10059/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 10059/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 13/10/2017
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Nguyễn Nam Bình
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 13/10/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 10059/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu n...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký