Tổng quan về Công văn 10625/CT-TTHT năm 2017
Công văn 10625/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc xác định các khoản chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) liên quan đến các khoản chi phí phát sinh cho người lao động nước ngoài (chuyên gia nước ngoài) sang làm việc tại Việt Nam. Văn bản này giúp doanh nghiệp tháo gỡ các vướng mắc về mặt chứng từ, điều kiện ghi nhận chi phí hợp lý hợp lệ nhằm tối ưu hóa nghĩa vụ thuế đúng quy định pháp luật.
1. Quy định về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Theo hướng dẫn tại Công văn, trường hợp doanh nghiệp tại Việt Nam ký hợp đồng với công ty mẹ ở nước ngoài hoặc ký hợp đồng lao động trực tiếp với chuyên gia nước ngoài, trong đó có thỏa thuận doanh nghiệp chịu trách nhiệm chi trả các khoản chi phí như tiền vé máy bay, tiền thuê nhà, chi phí đi lại tại Việt Nam cho các chuyên gia này, thì các khoản chi phí này được xử lý như sau:
- Các khoản chi phí thuê nhà, vé máy bay, đưa đón chuyên gia nước ngoài phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Doanh nghiệp phải cung cấp đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Hợp đồng dịch vụ hoặc hợp đồng lao động phải quy định rõ các khoản chi phí này do doanh nghiệp Việt Nam chi trả.
2. Quy định về thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với chuyên gia nước ngoài
Bên cạnh thuế TNDN, Công văn cũng làm rõ nghĩa vụ thuế TNCN đối với các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền mà chuyên gia nước ngoài nhận được:
- Khoản tiền thuê nhà: Tiền thuê nhà do doanh nghiệp trả thay cho người lao động được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo số thực tế chi trả hộ nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ kèm theo) tại đơn vị.
- Khoản chi phí vé máy bay: Khoản tiền vé máy bay khứ hồi do doanh nghiệp chi trả hộ cho người lao động nước ngoài về nước nghỉ phép mỗi năm một lần không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động. Nếu chi trả từ lần thứ hai trở đi trong năm hoặc chi trả cho thân nhân của chuyên gia thì khoản này phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
- Các khoản phúc lợi khác: Các khoản chi phí đưa đón từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động. Tuy nhiên, nếu đưa đón cá nhân từ nhà đến nơi làm việc riêng biệt không theo chế độ chung của doanh nghiệp thì phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
3. Điều kiện về chứng từ và thanh toán không dùng tiền mặt
Để đảm bảo tính pháp lý và được cơ quan thuế chấp nhận là chi phí hợp lý, doanh nghiệp cần lưu ý các điều kiện nghiêm ngặt về chứng từ:
- Hóa đơn dịch vụ (như thuê nhà, vé máy bay) phải mang tên, địa chỉ và mã số thuế của doanh nghiệp Việt Nam (trường hợp doanh nghiệp trực tiếp ký hợp đồng thuê).
- Trường hợp doanh nghiệp thanh toán cho bên thứ ba (nhà cung cấp dịch vụ) thì phải thực hiện chuyển khoản từ tài khoản của doanh nghiệp sang tài khoản của nhà cung cấp đối với các hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên.
- Nếu các khoản chi phí này được chi trả thông qua việc hoàn trả lại tiền cho người lao động (người lao động tự chi trả trước bằng thẻ cá nhân), doanh nghiệp cần có quy chế tài chính hoặc hợp đồng lao động quy định rõ hình thức thanh toán này, kèm theo hóa đơn mang tên doanh nghiệp và chứng từ chuyển tiền từ tài khoản doanh nghiệp vào tài khoản cá nhân của người lao động.
4. Ý nghĩa và lưu ý áp dụng thực tế cho doanh nghiệp
Công văn 10625/CT-TTHT mang tính chất hướng dẫn thực thi, giúp các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) hoặc các doanh nghiệp thường xuyên sử dụng lao động nước ngoài chủ động trong việc thiết lập hồ sơ thuế:
- Doanh nghiệp cần rà soát lại toàn bộ hệ thống hợp đồng lao động, thỏa thuận phái cử lao động để bổ sung các điều khoản chi trả chi phí hộ nhằm bảo vệ quyền lợi khấu trừ thuế TNDN.
- Cần phân định rõ ràng giữa chi phí phục vụ sản xuất kinh doanh chung của doanh nghiệp và chi phí mang tính chất lợi ích cá nhân của người lao động để kê khai thuế TNCN chính xác, tránh rủi ro bị truy thu và phạt chậm nộp khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10625/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 10 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH PouYuen Việt Nam
Đ/chỉ: D10/89Q Quốc lộ 1A, P. Tân Tạo, Quận Bình Tân, TP.HCM
MST: 0300813662
Trả lời văn bản số 20170810/PYV-CV ngày 10/08/2017 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNND) và các văn bản hướng dẫn thực hiện;
Căn cứ Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;
Căn cứ Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;
Căn cứ văn bản số 11797/BTC-TCT ngày 22/08/2014 của Bộ Tài chính về việc tăng cường quản lý đối với các doanh nghiệp có rủi ro cao về thuế;
Trường hợp của Công ty theo trình bày, đã kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào và tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các hóa đơn của doanh nghiệp bỏ địa chỉ kinh doanh, các hóa đơn này Công ty mua hàng trước ngày có thông báo bỏ trốn của cơ quan thuế hoặc chưa có kết luận là hóa đơn bất hợp pháp của cơ quan chức năng khác; qua kiểm tra, cơ quan thuế xác định thực tế hàng hóa, dịch vụ mua vào của Công ty là có thật, có hợp đồng, văn bản thanh lý hợp đồng (nếu có), phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, chứng từ thanh toán, hàng hóa dịch vụ mua vào được sử dụng cho sản xuất kinh doanh đã kê khai thuế, có hạch toán đầy đủ đúng quy định thì được khấu trừ và tính vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo các quy định nêu trên và không bị phạt vi phạm hành chính.
Về việc tra cứu thông tin các hóa đơn hết giá trị sử dụng của doanh nghiệp, đề nghị Công ty tham khảo website: http://tracuuhoadon.gdt.gov.vn hoặc www.gdt.gov.vn/tra cứu_thông_tin_người_nộp_thuế.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008
- 3 Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 4 Nghị định 04/2014/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 51/2010/NĐ-CP về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 5 Công văn 11797/BTC-TCT hướng dẫn và bổ sung nội dung công văn 1752/BTC-TCT về việc tăng cường quản lý đối với các doanh nghiệp có rủi ro cao về thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 3571/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 10198/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 9403/CT-TTHT năm 2016 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 10007/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 10059/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 10319/CT-TTHT năm 2017 về Chi phí thuê nhà có được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 11575/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008
- 3 Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 4 Nghị định 04/2014/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 51/2010/NĐ-CP về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 5 Công văn 11797/BTC-TCT hướng dẫn và bổ sung nội dung công văn 1752/BTC-TCT về việc tăng cường quản lý đối với các doanh nghiệp có rủi ro cao về thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 3571/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 10198/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 9403/CT-TTHT năm 2016 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 10007/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10 Công văn 10059/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11 Công văn 10319/CT-TTHT năm 2017 về Chi phí thuê nhà có được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12 Công văn 11575/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành