Tóm tắt Công văn 1006/TCT-CS năm 2015 về thuế giá trị gia tăng
Công văn 1006/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, trọng tâm là việc xác định giá đất được trừ khi tính thuế GTGT. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương pháp thực hiện, tránh các sai sót trong quá trình kê khai và quyết toán thuế.
Nguyên tắc xác định giá tính thuế GTGT đối với chuyển nhượng bất động sản
Theo quy định pháp luật về thuế GTGT, đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, giá tính thuế GTGT là giá chuyển nhượng bất động sản trừ (-) giá đất được trừ tại thời điểm chuyển nhượng. Công văn làm rõ các trường hợp xác định giá đất được trừ cụ thể như sau:
- Trường hợp được Nhà nước giao đất: Giá đất được trừ bao gồm tiền sử dụng đất nộp ngân sách nhà nước (không bao gồm tiền sử dụng đất được miễn, giảm) và chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp thuê đất: Đối với trường hợp thuê đất để đầu tư cơ sở hạ tầng cho thuê, xây dựng nhà để bán, giá đất được trừ là tiền thuê đất nộp ngân sách nhà nước (không bao gồm tiền thuê đất được miễn, giảm) và chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng thực tế phát sinh theo phương án được phê duyệt.
- Trường hợp nhận chuyển nhượng từ tổ chức, cá nhân khác: Giá đất được trừ là giá trị quyền sử dụng đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng, bao gồm cả giá trị cơ sở hạ tầng (nếu có). Doanh nghiệp không được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của giá trị quyền sử dụng đất đã được trừ này.
Hướng dẫn giải quyết các vướng mắc thực tế về giá đất được trừ
Công văn đi sâu vào giải quyết các vướng mắc phổ biến của doanh nghiệp trong quá trình xác định chi phí và giá trị quyền sử dụng đất:
- Xác định giá đất khi nhận chuyển nhượng từ cá nhân: Khi doanh nghiệp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ cá nhân (không có hóa đơn GTGT), giá đất được trừ được căn cứ vào hợp đồng chuyển nhượng hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo đúng quy định pháp luật.
- Trường hợp không tách riêng được giá đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng: Nếu cơ sở kinh doanh nhận chuyển nhượng bất động sản mà giá trị quyền sử dụng đất đã bao gồm cả giá trị nhà, công trình trên đất nhưng không tách riêng được giá trị quyền sử dụng đất, thì giá đất được trừ được xác định theo giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm nhận chuyển nhượng.
- Các chi phí không được tính vào giá đất được trừ: Các khoản chi phí phát sinh sau khi đã nhận bàn giao đất (như chi phí san lấp mặt bằng, xây dựng cơ sở hạ tầng, chi phí lãi vay hóa giá...) không được cộng gộp vào giá đất được trừ mà phải hạch toán vào giá trị công trình để tính khấu hao hoặc tính vào giá vốn khi chuyển nhượng bất động sản.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm của cơ quan thuế địa phương
Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào hướng dẫn tại Công văn này và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan để hướng dẫn người nộp thuế thực hiện:
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra: Cơ quan thuế địa phương cần rà soát kỹ lưỡng hồ sơ kê khai thuế của các doanh nghiệp có hoạt động chuyển nhượng bất động sản, đảm bảo việc trừ giá đất đúng đối tượng, đúng hóa đơn chứng từ, tránh thất thu ngân sách nhà nước.
- Trách nhiệm của người nộp thuế: Doanh nghiệp có hoạt động chuyển nhượng bất động sản phải chủ động rà soát các hợp đồng nhận chuyển nhượng, hồ sơ bồi thường giải phóng mặt bằng và chứng từ nộp tiền sử dụng đất để tự xác định chính xác số thuế GTGT phải nộp, hạn chế tối đa rủi ro bị truy thu và xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1006/TCT-CS | Hà Nội, ngày 24 tháng 03 năm 2015 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế tỉnh Tiền Giang; |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 824/CT-TT&HTNNT ngày 20/11/2014 của Cục Thuế tỉnh Vĩnh Long về việc hoàn thuế GTGT đối với Chi nhánh Công ty cổ phần thức ăn thủy sản Hùng Vương Vĩnh Long và công văn số 1135/CT-KTTT ngày 30/12/2014 của Cục Thuế tỉnh Tiền Giang về việc hoàn thuế GTGT. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng hướng dẫn:
“Điều 15. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
1. Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
2. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ trường hợp tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT.
…”
- Khoản 7b Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“Điều 5. Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT
…
7. Các trường hợp khác:
Cơ sở kinh doanh không phải kê khai, nộp thuế trong các trường hợp sau:
a) Góp vốn bằng tài sản để thành lập doanh nghiệp. Tài sản góp vốn vào doanh nghiệp phải có: biên bản góp vốn sản xuất kinh doanh, hợp đồng liên doanh, liên kết; biên bản định giá tài sản của Hội đồng giao nhận vốn góp của các bên góp vốn (hoặc văn bản định giá của tổ chức có chức năng định giá theo quy định của pháp luật), kèm theo bộ hồ sơ về nguồn gốc tài sản.
b) Điều chuyển tài sản giữa các đơn vị hạch toán phụ thuộc trong doanh nghiệp; điều chuyển tài sản khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp. Tài sản điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong cơ sở kinh doanh; tài sản điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thì cơ sở kinh doanh có tài sản điều chuyển phải có lệnh điều chuyển tài sản, kèm theo bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản và không phải xuất hóa đơn.
Trường hợp tài sản điều chuyển giữa các đơn vị hạch toán độc lập hoặc giữa các đơn vị thành viên có tư cách pháp nhân đầy đủ trong cùng một cơ sở kinh doanh thì cơ sở kinh doanh có tài sản điều chuyển phải xuất hóa đơn GTGT và kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định, trừ trường hợp hướng dẫn tại khoản 6 Điều này.”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Chi nhánh Công ty cổ phần thức ăn thủy sản Hùng Vương Vĩnh Long (chi nhánh Công ty) là đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc Công ty cổ phần thức ăn thủy sản Hùng Vương Vĩnh Long (MST: 1201421105) thì khi Công ty điều chuyển tài sản cho Chi nhánh Công ty phải có lệnh điều chuyển tài sản, kèm theo bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản cho Chi nhánh Công ty và không phải xuất hóa đơn.
Theo đó, việc Công ty cổ phần thức ăn thủy sản Hùng Vương Vĩnh Long, do không được Cục Thuế tỉnh Tiền Giang giải quyết hoàn số thuế GTGT mua tài sản của Công ty Cổ phần Hùng Vương khi điều chuyển tài sản cho Chi nhánh nên Công ty đã xuất hóa đơn ký hiệu HV/14P, số 0000001, bán lại nhà máy sản xuất cho Chi nhánh Công ty Cổ phần thức ăn thủy sản Hùng Vương Vĩnh Long, MST: 1201421105-001 để Chi nhánh Công ty kê khai thuế đầu vào là không đúng quy định.
Đề nghị Cục Thuế Tiền Giang nghiên cứu quy định tại Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết việc lập hóa đơn, kê khai nộp thuế và khấu trừ hoàn thuế GTGT đối với Công ty Cổ phần thức ăn thủy sản Hùng Vương Vĩnh Long theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời Cục Thuế được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 827/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 909/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 933/TCT-KK năm 2015 về kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 1148/TCT-CS năm 2015 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 827/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 909/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 933/TCT-KK năm 2015 về kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 1148/TCT-CS năm 2015 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành