Tóm tắt Công văn 933/TCT-KK năm 2015 về kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng
Công văn 933/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến công tác kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT). Dưới đây là tổng hợp và phân tích chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản này.
- Nguyên tắc và điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế GTGT đầu vào không được bồi thường của hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT bị tổn thất.
- Doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về chứng từ: Có hóa đơn GTGT hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu, chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài.
- Đối với các giao dịch mua vào có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để đủ điều kiện khấu trừ thuế, trừ các trường hợp đặc biệt theo quy định pháp luật.
- Hướng dẫn kê khai, khấu trừ thuế GTGT đối với dự án đầu tư
- Trường hợp người nộp thuế có dự án đầu tư mới đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải thực hiện kê khai thuế GTGT đầu vào phát sinh riêng cho dự án đầu tư.
- Số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư được bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện (nếu có). Sau khi bù trừ, nếu số thuế GTGT lũy kế của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết đạt từ mức quy định trở lên thì sẽ được xem xét hoàn thuế GTGT theo quy định.
- Việc phân bổ và kết chuyển thuế GTGT đầu vào từ giai đoạn đầu tư sang giai đoạn sản xuất kinh doanh phải tuân thủ đúng tờ khai và chứng từ kế toán thực tế.
- Quy định về kê khai bổ sung và xử lý hóa đơn bỏ sót
- Khi người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót, nhầm lẫn thì được phép kê khai bổ sung, điều chỉnh hồ sơ khai thuế.
- Thời hạn kê khai bổ sung được thực hiện vào bất kỳ ngày làm việc nào, nhưng phải trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra thuế, kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế.
- Đối với các hóa đơn đầu vào bị bỏ sót chưa kê khai, doanh nghiệp được kê khai, khấu trừ bổ sung vào kỳ tính thuế phát hiện sai sót, đảm bảo tính trung thực và đầy đủ của hồ sơ chứng từ.
- Trách nhiệm của người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương
- Người nộp thuế chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của số liệu kê khai trên tờ khai thuế GTGT và các hồ sơ kèm theo.
- Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm hướng dẫn, tuyên truyền và giám sát chặt chẽ việc thực hiện kê khai, khấu trừ thuế của các doanh nghiệp trên địa bàn, đảm bảo việc hoàn thuế và khấu trừ thuế được thực hiện đúng đối tượng, đúng chính sách pháp luật, ngăn chặn các hành vi gian lận thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 933/TCT-KK | Hà Nội, ngày 18 tháng 03 năm 2015 |
| Kính gửi: | - Công ty Cổ phần Nhiên Liệu Tây Đô |
Trả lời công văn số 115/NLTĐ ngày 03/11/2014 của Công ty CP Nhiên Liệu Tây Đô về việc thực hiện kê khai nộp thuế GTGT, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ, Khoản 4, Điều 9, Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phát hành hóa đơn của tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh quy định: “Trường hợp tổ chức có các đơn vị trực thuộc, chi nhánh có sử dụng chung mẫu hóa đơn của tổ chức thì từng đơn vị trực thuộc, chi nhánh phải gửi Thông báo phát hành cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.”
Khoản 1c, Điều 10 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 và khoản 1c, Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính quy định về khai thuế GTGT “Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị trực thuộc; nếu đơn vị trực thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính của người nộp thuế.”
Trường hợp Công ty CP Nhiên liệu Tây Đô - Chi nhánh Kiên Giang là chi nhánh hạch toán phụ thuộc trực tiếp bán hàng, trực tiếp phát hành hóa đơn, phát sinh doanh thu bán hàng tại tỉnh Kiên Giang thì Công ty CP Nhiên liệu Tây Đô - Chi nhánh Kiên Giang thực hiện kê khai, nộp thuế theo phương pháp khấu trừ tại Cục Thuế tỉnh Kiên Giang. Đề nghị Cục Thuế tỉnh Kiên Giang điều chỉnh lại tiền thuế nợ và tiền chậm nộp đối với số thuế vãng lai còn lại là 3.764.794.380 đồng và hướng dẫn Chi nhánh thực hiện kê khai theo đúng quy định pháp luật hiện hành ở những kỳ kê khai tiếp theo.
Đối với số thuế Công ty CP Nhiên liệu Tây Đô - Chi nhánh Kiên Giang đã kê khai, nộp thuế GTGT vãng lai theo kết luận kiểm tra của Cục Thuế tỉnh Kiên Giang là 2.118.348.942 đồng, Công ty CP Nhiên liệu Tây Đô đã kê khai khấu trừ tại Cục Thuế tỉnh Cần Thơ và đoàn kiểm tra Cục Thuế tỉnh Cần Thơ đã chấp nhận số thuế kê khai khấu trừ này. Để giảm thủ tục cho doanh nghiệp thì Công ty CP Nhiên liệu Tây Đô được đưa vào kê khai khấu trừ trên tờ khai thuế GTGT đối với số thuế GTGT vãng lai đã nộp của Chi nhánh Công ty tại Kiên Giang.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 3767/TCT-KK năm 2014 hướng dẫn lập hóa đơn, kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 5291/TCT-KK năm 2014 về kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 342/TCT-KK năm 2015 về kê khai khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 1006/TCT-CS năm 2015 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 1094/TCT-KK năm 2015 về hoàn thuế và khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 1716/TCT-CS năm 2015 trả lời vướng mắc, kiến nghị của doanh nghiệp về chính sách thuế Giá trị gia tăng, thuế Thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 1850/TCT-CS năm 2015 về kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 4009/TCT-CS năm 2015 về kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 4092/TCT-DNL năm 2015 về kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với điện nhà máy thủy điện hạch toán phụ thuộc do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 153/2010/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 3767/TCT-KK năm 2014 hướng dẫn lập hóa đơn, kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 5291/TCT-KK năm 2014 về kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 342/TCT-KK năm 2015 về kê khai khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 1006/TCT-CS năm 2015 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 1094/TCT-KK năm 2015 về hoàn thuế và khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 1716/TCT-CS năm 2015 trả lời vướng mắc, kiến nghị của doanh nghiệp về chính sách thuế Giá trị gia tăng, thuế Thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 1850/TCT-CS năm 2015 về kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 4009/TCT-CS năm 2015 về kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 12 Công văn 4092/TCT-DNL năm 2015 về kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với điện nhà máy thủy điện hạch toán phụ thuộc do Tổng cục Thuế ban hành