Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 1007/CT-TTHT năm 2017

Công văn 1007/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Nội dung trọng tâm của công văn này giải quyết các vướng mắc liên quan đến thủ tục ủy quyền quyết toán thuế TNCN đối với người lao động trong trường hợp có sự thay đổi, điều chuyển nơi làm việc giữa các đơn vị trong cùng một hệ thống tổ chức.

Quy định về ủy quyền quyết toán thuế TNCN khi điều chuyển công tác

Căn cứ theo các quy định pháp luật thuế TNCN hiện hành, Công văn 1007/CT-TTHT hướng dẫn cụ thể về điều kiện và phương thức thực hiện ủy quyền quyết toán thuế như sau:

  • Đối tượng được áp dụng: Người lao động được điều chuyển công tác từ tổ chức cũ sang tổ chức mới trong cùng một hệ thống (như cùng tập đoàn, tổng công ty, công ty mẹ - con, hoặc các đơn vị thành viên có mối quan hệ liên kết chặt chẽ theo quy định).
  • Cơ chế quyết toán thuế: Khi được điều chuyển trong cùng hệ thống, người lao động được phép ủy quyền quyết toán thuế TNCN cho tổ chức mới (nơi đang làm việc tại thời điểm quyết toán). Tổ chức mới có trách nhiệm quyết toán thuế thay cho người lao động đối với cả phần thu nhập nhận được tại tổ chức cũ.
  • Yêu cầu về chứng từ: Để thực hiện việc quyết toán gộp này, tổ chức mới phải thu hồi chứng từ khấu trừ thuế TNCN do tổ chức cũ đã cấp cho người lao động (nếu có) để làm căn cứ tổng hợp thu nhập và số thuế đã khấu trừ trong năm.

Các trường hợp không được ủy quyền quyết toán thuế TNCN

Bên cạnh các trường hợp được tạo điều kiện thuận lợi, công văn cũng làm rõ những đối tượng không đủ điều kiện ủy quyền quyết toán qua doanh nghiệp mà phải trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế:

  • Người lao động chuyển việc giữa hai doanh nghiệp hoàn toàn độc lập, không có quan hệ điều chuyển trong cùng hệ thống tổ chức hoặc tập đoàn.
  • Người lao động có thêm các nguồn thu nhập vãng lai khác tại các đơn vị khác nhau trong năm mà chưa được khấu trừ thuế hoặc đã khấu trừ thuế nhưng không đủ điều kiện ủy quyền theo quy định chung.
  • Người lao động đã được tổ chức cũ cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN nhưng không nộp lại chứng từ này cho tổ chức mới để làm căn cứ đối chiếu, tổng hợp dữ liệu.

Trách nhiệm của doanh nghiệp và người lao động

Để đảm bảo tính tuân thủ pháp luật và tránh các rủi ro pháp lý về thuế, các bên liên quan cần thực hiện đúng vai trò của mình:

  • Đối với doanh nghiệp nhận điều chuyển (tổ chức mới): Có trách nhiệm kiểm tra tính hợp pháp của hồ sơ điều chuyển, thu thập đầy đủ chứng từ khấu trừ thuế từ tổ chức cũ, thực hiện tính toán chính xác tổng thu nhập chịu thuế, các khoản giảm trừ gia cảnh và số thuế phải nộp của người lao động trước khi nộp tờ khai quyết toán thuế TNCN lên cơ quan quản lý thuế.
  • Đối với người lao động: Phải cung cấp đầy đủ, trung thực các chứng từ chứng minh thu nhập và số thuế đã khấu trừ tại nơi làm việc cũ, đồng thời ký cam kết ủy quyền quyết toán thuế theo đúng mẫu quy định.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP.HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1007/CT-TTHT
V/v: thuế thu nhập cá nhân

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 07 tháng 02 năm 2017

 

Kính gửi: Công ty TNHH Dormer Technology Services Việt Nam
Địa chỉ: 60 Nguyễn Văn Thủ, P.Đa Kao, Q.1, TP.HCM
Mã số thuế: 0304858209

Trả lời văn thư số 01-12/Dor-16 ngày 14/12/2016 của Công ty về thuế Thu nhập cá nhân (TNCN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Khoản 1 Điều 14 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung điều 7 của Thông tư số 111/2013/TT-BTC quy định:

“1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 7

“a) Thu nhập làm căn cứ quy đổi thành thu nhập tính thuế là thu nhập thực nhận (không bao gồm thu nhập được miễn thuế) cộng (+) các khoản lợi ích do người sử dụng lao động trả thay cho người lao động (nếu có) trừ (-) các khoản giảm trừ. Trường hợp người sử dụng lao động áp dụng chính sách “tiền thuế giả định”, “tiền nhà giả định” thì thu nhập làm căn cứ quy đổi thành thu nhập tính thuế không bao gồm “tiền thuế giả định”, “tiền nhà giả định”. Trường hợp trong các khoản trả thay có tiền thuê nhà thì tiền thuê nhà tính vào thu nhập làm căn cứ quy đổi bằng số thực trả nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh tại đơn vị không phân biệt nơi trả thu nhập (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ kèm theo thực tế phát sinh, “tiền nhà giả định” (nếu có)).

Công thức xác định thu nhập làm căn cứ quy đổi:

Thu nhập làm căn cứ quy đổi

=

Thu nhập thực nhận

+

Các khoản trả thay

-

Các khoản giảm trừ

Trong đó:

- Thu nhập thực nhận là tiền lương, tiền công không bao gồm thuế mà người lao động nhận được hàng tháng (không bao gồm thu nhập được miễn thuế).

- Các khoản trả thay là các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền do người sử dụng lao động trả cho người lao động theo hướng dẫn tại điểm đ, khoản 2, Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC và khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 11 Thông tư số 92/2015/TT-BTC .

- Các khoản giảm trừ bao gồm: giảm trừ gia cảnh; giảm trừ đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện; giảm trừ đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học theo hướng dẫn tại Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC và Điều 15 Thông tư số 92/2015/TT-BTC”

Căn cứ các quy định nêu trên và theo trình bày Công ty:

Trường hợp Công ty trả thu nhập từ tiền lương, tiền công (không gồm thuế TNCN) cho người lao động, tiền thuế TNCN do Công ty chịu thì Công ty có trách nhiệm quy đổi sang thu nhập tính thuế theo hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 14 Thông tư số 92/2015/TT-BTC để làm căn cứ tính, kê khai, nộp thuế TNCN cho người lao động.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 


Nơi nhận:
- Như trên
- P.KT2;
- Phòng PC;
- Lưu: VT, TTHT.
3181/2016-mquan

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Nam Bình

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1007/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 1007/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 07/02/2017
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Nguyễn Nam Bình
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 07/02/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1007/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nh...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký