Tóm tắt Công văn 4597/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 4597/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các quy định liên quan đến chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản lợi ích, phúc lợi mà doanh nghiệp chi trả thay hoặc hỗ trợ cho người lao động. Dưới đây là các nội dung quy định cốt lõi được phân tích chi tiết:
- Chính sách thuế TNCN đối với chi phí đào tạo, nâng cao tay nghề
- Khoản chi phí do doanh nghiệp chi trả cho việc đào tạo, nâng cao trình độ, tay nghề của người lao động phù hợp với công việc chuyên môn, nghiệp vụ của người lao động hoặc theo kế hoạch đào tạo của doanh nghiệp thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Trường hợp doanh nghiệp chi trả học phí cho các khóa học không liên quan đến chuyên môn nghiệp vụ hoặc không nằm trong kế hoạch đào tạo của đơn vị thì khoản chi này phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động.
- Quy định về vé máy bay khứ hồi cho người lao động nước ngoài
- Khoản tiền mua vé máy bay khứ hồi do doanh nghiệp chi trả hộ cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam (hoặc người lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài) về nước nghỉ phép mỗi năm một lần thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Căn cứ để xác định khoản miễn thuế này là hợp đồng lao động và các chứng từ thanh toán vé máy bay thực tế (vé máy bay, thẻ lên máy bay, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định).
- Nếu người lao động về nước nghỉ phép từ lần thứ hai trở đi trong cùng một năm, khoản chi phí vé máy bay cho các lần sau này phải được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Chính sách thuế đối với học phí cho con của người lao động nước ngoài
- Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tập tại Việt Nam (từ bậc học mầm non đến trung học phổ thông) do doanh nghiệp chi trả hộ theo hợp đồng lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Khoản chi này phải được doanh nghiệp thanh toán trực tiếp cho cơ sở giáo dục dựa trên hóa đơn, chứng từ hợp pháp, không chi trả trực tiếp bằng tiền mặt cho người lao động.
- Các điều kiện về hồ sơ, chứng từ để được áp dụng chính sách thuế
- Các khoản chi phí nêu trên phải được quy định cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng trong một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quyết định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.
- Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp chứng minh việc chi trả thực tế cho các nhà cung cấp dịch vụ (trường học, hãng hàng không, đơn vị đào tạo) để làm cơ sở hạch toán và xác định nghĩa vụ thuế.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4597/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 5 năm 2017 |
Kính gửi: Công Ty TNHH RD Bridal (ASIA)
Địa chỉ: Lô số BF 21-23-25-27-29, KCX Tân Thuận, Quận 7, TP.Hồ Chí Minh
MST 0313887809
Trả lời văn bản số 0117/HR-RDHC ngày 14/03/2017 của Công ty về thuế thu nhập cá nhân (TNCN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân:
Căn cứ Tiết a4 Khoản 3 Điều 21 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC quy định về ủy quyền quyết toán thuế TNCN:
“Ủy quyền quyết toán thuế
a.4.1) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế thay trong các trường hợp sau:
- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 (ba) tháng trở lên tại một tổ chức, cá nhân trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm ủy quyền quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 (mười hai) tháng trong năm.
- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 (ba) tháng trở lên tại một tổ chức, cá nhân trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm ủy quyền quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 (mười hai) tháng trong năm, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ thuế 10% mà không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.
…
a.4.2) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ thực hiện quyết toán thuế thay cho cá nhân đối với phần thu nhập từ tiền lương, tiền công mà cá nhân nhận được từ tổ chức, cá nhân trả thu nhập…”
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty theo trình bày thành lập và được cấp mã số thuế doanh nghiệp vào ngày 30/06/2016, khi thực hiện quyết toán thuế TNCN năm 2016 có phát sinh trường hợp người lao động trong năm 2016 ký hợp đồng lao động trên 3 tháng ủy quyền Công ty quyết toán thuế, và tại thời điểm ủy quyền người lao động đang làm việc tại Công ty thì những cá nhân này thuộc đối tượng được ủy quyền cho Công ty quyết toán thuế TNCN. Công ty chỉ thực hiện quyết toán thuế thay cho cá nhân đối với phần thu nhập từ tiền lương, tiền công mà cá nhân nhận được từ Công ty.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 1007/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 1024/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 1040/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 3932/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân, thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 3688/CT-TTHT năm 2017 về khấu trừ, kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 3751/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 3753/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 2290/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 4055/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 1007/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 1024/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 1040/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 3932/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân, thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 3688/CT-TTHT năm 2017 về khấu trừ, kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 3751/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10 Công văn 3753/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11 Công văn 2290/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12 Công văn 4055/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành