Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 1007/HTQTCT-HT năm 2016 hướng dẫn nghiệp vụ hộ tịch

Công văn 1007/HTQTCT-HT do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, nhằm tháo gỡ các vướng mắc, khó khăn của địa phương trong quá trình triển khai Luật Hộ tịch năm 2014 và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP. Văn bản tập trung hướng dẫn chi tiết các nhóm nghiệp vụ hộ tịch cốt lõi bao gồm đăng ký khai sinh, đăng ký kết hôn, đăng ký lại hộ tịch và cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

- Hướng dẫn về nghiệp vụ đăng ký khai sinh

  • Đăng ký khai sinh có yếu tố nước ngoài: Hướng dẫn cụ thể về việc xác định thẩm quyền đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra tại Việt Nam có cha hoặc mẹ là người nước ngoài, người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam. Việc lựa chọn quốc tịch cho con phải được lập thành văn bản thỏa thuận của cha và mẹ theo đúng quy định pháp luật.
  • Đăng ký khai sinh cho trẻ chưa xác định được cha, mẹ: Quy định thủ tục tiếp nhận thông tin, niêm yết và thực hiện đăng ký khai sinh cho trẻ bị bỏ rơi hoặc trẻ chưa xác định được cha, mẹ nhằm đảm bảo quyền được khai sinh của trẻ em.
  • Xác định họ, dân tộc, quê quán cho trẻ: Hướng dẫn nguyên tắc thỏa thuận giữa cha và mẹ trong việc lựa chọn họ, dân tộc, quê quán cho con. Trường hợp không có thỏa thuận hoặc không xác định được cha thì xác định theo họ, dân tộc, quê quán của mẹ.

- Hướng dẫn về nghiệp vụ đăng ký kết hôn

  • Xác minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài: Đối với hồ sơ đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài, Cục hướng dẫn cách thức kiểm tra, đối chiếu giấy tờ chứng minh tình trạng độc thân do cơ quan thẩm quyền nước ngoài cấp, đảm bảo tính hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật công chứng đúng quy định.
  • Thẩm quyền và thủ tục giải quyết: Làm rõ thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa công dân Việt Nam cư trú trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài.

- Hướng dẫn về đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử

  • Điều kiện đăng ký lại: Việc đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử chỉ được thực hiện nếu việc đăng ký trước đây được thực hiện trước ngày 01/01/2016 và Sổ hộ tịch cùng bản chính giấy tờ hộ tịch đều đã bị mất.
  • Hồ sơ và chứng cứ chứng minh: Hướng dẫn chi tiết các loại giấy tờ, tài liệu thay thế làm cơ sở để cơ quan đăng ký hộ tịch kiểm tra, xác minh trước khi thực hiện đăng ký lại, nhằm hạn chế tối đa việc sai lệch thông tin hoặc lợi dụng để giả mạo hồ sơ.

- Hướng dẫn cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

  • Xác định tình trạng hôn nhân qua nhiều nơi cư trú: Trường hợp người yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi khác nhau, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hướng dẫn người dân tự cam đoan hoặc tiến hành xác minh giữa các địa phương để bảo đảm tính chính xác.
  • Mục đích sử dụng Giấy xác nhận: Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải ghi rõ mục đích sử dụng (để kết hôn hoặc sử dụng vào mục đích khác như giao dịch dân sự, mua bán đất đai). Giấy xác nhận này không có giá trị sử dụng cho mục đích khác ngoài mục đích đã ghi trong giấy.

- Hướng dẫn về thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch

  • Phân định giữa cải chính và bổ sung hộ tịch: Cải chính hộ tịch chỉ được thực hiện khi có sai sót của công chức làm công tác hộ tịch hoặc của người yêu cầu đăng ký hộ tịch khi đăng ký. Bổ sung hộ tịch được thực hiện đối với những thông tin hộ tịch còn thiếu.
  • Thẩm quyền giải quyết: Ủy ban nhân dân cấp xã giải quyết yêu cầu thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi; Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết cho công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên cư trú trong nước và các trường hợp có yếu tố nước ngoài.

Công văn 1007/HTQTCT-HT đóng vai trò là cẩm nang nghiệp vụ thiết thực, giúp thống nhất quy trình thực hiện thủ tục hành chính về hộ tịch trên cả nước, giảm thiểu phiền hà cho người dân và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước trong lĩnh vực hộ tịch.

BỘ TƯ PHÁP
CỤC HỘ TỊCH, QUỐC TỊCH, CHỨNG THỰC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1007/HTQTCT-HT
V/v hướng dẫn nghiệp vụ hộ tịch

Hà Nội, ngày 06 tháng 07 năm 2016

 

Kính gửi: Sở Tư pháp thành phố Hồ Chí Minh

Trả lời Công văn số 4265/STP-HCTP ngày 09/6/2016 của Sở Tư pháp thành phố Hồ Chí Minh phản ánh khó khăn, vướng mắc trong thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực có ý kiến như sau:

1. Về việc xác nhận tình trạng hôn nhân của người đã có nhiều nơi cư trú trước đây và việc cấp nhiều bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (mục 1, mục 2 của Công văn số 4265/STP-HCTP), Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực đã có ý kiến tại Công văn số 745/HTQTCT-HT ngày 28/4/2016, đề nghị Sở Tư pháp hướng dẫn thực hiện theo Công văn nêu trên.

Riêng đối với trường hợp công dân Việt Nam có thời gian cư trú ở nước ngoài, do Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao cho biết không thực hiện được việc xác minh theo yêu cầu của UBND cấp xã, nên đề nghị Sở Tư pháp hướng dẫn UBND cấp xã vận dụng quy định tại Điều 4 Thông tư số 15/2015/TT-BTP cho phép người yêu cầu lập văn bản cam đoan về việc không có giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân thời gian cư trú ở nước ngoài, đồng thời cam đoan rõ về tình trạng hôn nhân của mình trong thời gian đó. Cơ quan đăng ký hộ tịch cần giải thích để người yêu cầu biết rõ về trách nhiệm và hệ quả pháp lý về việc cam đoan không đúng sự thật.

2. Đối với việc cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo quy định tại Khoản 6 Điều 22 của Nghị định số 123/2015/NĐ-CP, đề nghị Sở Tư pháp hướng dẫn thực hiện theo hướng:

- Trường hợp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được cấp để sử dụng vào mục đích vay vốn, thế chấp, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, nhưng sau đó muốn cấp thêm Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích tương tự thì thực hiện theo trình tự, thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân mới, không bắt buộc phải nộp lại Giấy xác nhận được cấp trước đây.

- Trường hợp cá nhân yêu cầu cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích kết hôn mà không nộp lại được Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (cũng sử dụng vào mục đích kết hôn) đã được cấp trước đây:

+ Nếu thông tin về người dự định kết hôn không thay đổi so với Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cấp trước đây thì Ủy ban nhân dân cấp xã cho người có yêu cầu lập văn bản cam đoan về việc thất lạc, chưa sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được cấp trước đây để kết hôn, sau đó cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có yêu cầu.

+ Nếu thông tin về người dự định kết hôn thay đổi so với Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cấp trước đây (xin Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để kết hôn với người khác) thì Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ vào thông tin trong Tờ khai và Sổ cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân trước đây, có văn bản trao đổi với cơ quan có liên quan để kiểm tra, xác minh về việc sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được cấp trước đây (nếu mục đích để kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã).

Nếu Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân trước đây được cấp để kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì Ủy ban nhân dân cấp xã gửi văn bản (kèm theo các tài liệu có liên quan gồm: bản chụp hồ sơ cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân lần trước và lần đề nghị cấp lại, bản chụp trang Sổ ghi việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân trước đây) về Sở Tư pháp, Sở Tư pháp tổng hợp, gửi Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực để trao đổi với Cơ quan đại diện của nước ngoài tại Việt Nam kiểm tra, làm rõ.

Căn cứ kết quả kiểm tra, xác minh do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực gửi, Sở Tư pháp chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã cấp lại hoặc từ chối cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người yêu cầu.

Lưu ý, khi cấp lại cần ghi chú rõ trong mục “Ghi chú” của Sổ cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Trên đây là ý kiến của Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực xin gửi để Sở Tư pháp triển khai, thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Thứ trưởng Nguyễn Khánh Ngọc (để b/cáo);
- Cổng thông tin điện tử BTP (để đăng tải);
- Lưu: VT (Hạnh).

CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Công Khanh

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1007/HTQTCT-HT năm 2016 hướng dẫn nghiệp vụ hộ tịch do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành

Số hiệu: 1007/HTQTCT-HT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 06/07/2016
Nơi ban hành: Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực
Người ký: Nguyễn Công Khanh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 06/07/2016
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1007/HTQTCT-HT năm 2016 hướng dẫn ng...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký