Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 10086/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế đối với chi phí nhà ở cho người lao động nước ngoài

Công văn 10086/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp xác định rõ ràng nghĩa vụ thuế liên quan đến các khoản chi phí thuê nhà cho người lao động nước ngoài. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết và chuyên sâu về các chính sách thuế cốt lõi được quy định tại văn bản này.

1. Chính sách Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với chi phí thuê nhà

Theo hướng dẫn, chi phí thuê nhà cho người lao động nước ngoài được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  • Khoản chi phí thuê nhà phải được quy định cụ thể trong hợp đồng lao động ký kết giữa doanh nghiệp và người lao động nước ngoài, hoặc được ghi rõ trong Thỏa ước lao động tập thể, Quy chế tài chính của doanh nghiệp.
  • Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật đối với khoản chi phí thuê nhà này.
  • Trường hợp thanh toán có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo đúng quy định của pháp luật về thuế.

2. Chính sách Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với khoản lợi ích về nhà ở

Khoản tiền thuê nhà do doanh nghiệp trả thay cho người lao động nước ngoài là khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công và phải chịu thuế TNCN theo nguyên tắc:

  • Khoản tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) do người sử dụng lao động trả thay cho người lao động được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo số thực tế trả thay.
  • Tuy nhiên, mức tính vào thu nhập chịu thuế TNCN đối với khoản tiền thuê nhà này bị khống chế tối đa không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo) tại đơn vị sử dụng lao động.
  • Phần chi phí thuê nhà vượt quá mức 15% nêu trên sẽ không bị tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.

3. Chính sách Thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hóa đơn thuê nhà

Về việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với chi phí thuê nhà cho người lao động nước ngoài:

  • Thuế GTGT đầu vào của tiền thuê nhà do doanh nghiệp chi trả thay cho các chuyên gia, người lao động nước ngoài sang Việt Nam làm việc, giữ các chức vụ quản lý tại Việt Nam, mà hợp đồng lao động ký với doanh nghiệp tại Việt Nam có quy định doanh nghiệp chịu trách nhiệm về chi phí nhà ở thì được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
  • Doanh nghiệp cần đảm bảo hóa đơn dịch vụ thuê nhà được xuất đúng tên, địa chỉ, mã số thuế của doanh nghiệp và thực hiện thanh toán qua ngân hàng đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.

4. Đánh giá và lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp

Để đảm bảo an toàn pháp lý và tối ưu hóa chi phí thuế, các doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau khi áp dụng tinh thần của Công văn 10086/CT-TTHT:

  • Rà soát hợp đồng lao động: Cần đảm bảo các điều khoản về phúc lợi nhà ở, tiền điện, nước được soạn thảo chặt chẽ, rõ ràng trong hợp đồng lao động hoặc quy chế tài chính nội bộ của công ty.
  • Chuẩn bị hồ sơ chứng từ đầy đủ: Lưu trữ hệ thống chứng từ gồm hợp đồng thuê nhà (ký giữa doanh nghiệp và chủ nhà), hóa đơn tài chính hợp pháp, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và danh sách người lao động thực tế sử dụng nhà thuê.
  • Tính toán chính xác hạn mức 15%: Bộ phận kế toán cần thực hiện công thức tách biệt phần thu nhập chịu thuế trước khi cộng gộp chi phí nhà ở để xác định đúng nghĩa vụ thuế TNCN của người lao động nước ngoài, tránh việc tính trùng hoặc tính thiếu thuế.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 10086/CT-TTHT
V/v: Chính sách thuế

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 13 tháng 9 năm 2019

 

Kính gửi: Công ty cổ phần phát triển nhà Daewon Thủ Đức
Địa chỉ: S 1 ấp 3 (khu đô thị mới An Phú), phường An Phú, quận 2
Mã số thuế: 0303183024

Trả lời văn bản số 1018/2019/CV-DWTD ngày 01/7/2019 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Điều 36 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật nhà ở quy định về bàn giao kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu:

1. Người mua, thuê mua nhà ở, chủ đầu tư phải đóng 2% kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư theo quy định tại Điều 108 của Luật Nhà ở; khoản kinh phí này được tính trước thuế để nộp (Nhà nước không thu thuế đối với khoản kinh phí này). Chủ đầu tư phải mở một tài khoản thanh toán tại một tổ chức tín dụng đang hoạt động tại Việt Nam đ nhận tiền bảo trì do người mua, thuê mua căn hộ hoặc diện tích khác trong nhà chung cư nộp; khi mở tài khoản, chủ đầu tư phải ghi rõ tên tài khoản là tiền gửi kinh phí bảo trì nhà chung cư dưới hình thức có kỳ hạn.

4. Sau khi Ban quản trị được thành lập và có văn bản yêu cầu bàn giao kinh phí bảo trì mà chủ đầu tư đang tạm quản lý thì chủ đầu tư và Ban quản trị thống nhất lập hồ sơ quyết toán số liệu kinh phí bảo trì; căn cứ vào số liệu quyết toán do hai bên thống nhất, chủ đầu tư có trách nhiệm chuyển kinh phí bảo trì thuộc diện phải chuyển giao theo quy định của pháp luật về nhà ở sang cho Ban quản trị quản lý thông qua hình thức chuyn khoản. Cách thức lập tài khoản quản lý kinh phí bảo trì của Ban quản trị và thủ tục bàn giao kinh phí bảo trì phn sở hữu chung của nhà chung cư sang cho Ban quản trị được thực hiện theo Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư do Bộ Xây dựng ban hành.

Sau khi bàn giao kinh phí bảo trì cho Ban quản trị nhà chung cư, chủ đầu tư phải có văn bản báo cáo cho Sở Xây dựng nơi có nhà chung cư biết để theo dõi.”

Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân (TNCN);

Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT:

- Tại Tiết b Khoản 8 Điều 4 quy định đối tượng không chịu thuế GTGT:

“Hoạt động cho vay riêng lẻ, không phải hoạt động kinh doanh, cung ứng thường xuyên của người nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng.

Ví dụ 5: Công ty cổ phần VC có tiền nhàn rỗi tạm thời chưa phục vụ hoạt động kinh doanh, Công ty Cổ phần VC ký hợp đồng cho Công ty T vay tiền trong thời hạn 6 tháng và được nhận khoản tiền lãi thì khoản tiền lãi Công ty cổ phần VC nhận được thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.”

- Tại Khoản 1 Điều 5 quy định các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT:

“Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác.

Cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thì lập chứng từ thu theo quy định. Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, căn cứ mục đích chỉ để lập chứng từ chi tiền.”

Căn cứ điểm a Khon 7 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 1 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC):

“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng đ cho, biếu, tặng, trao đi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hóa luân chuyn nội bộ, tiêu dùng nội bộ đ tiếp tục quá trình sản xuất)...”

Căn cứ các quy định nêu trên:

Trường hợp Công ty phát sinh các khoản chi làm thẻ tạm trú, visa cho người lao động nước ngoài thì khoản chi này phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động. Trường hợp Công ty thuê người lao động là người nước ngoài, Công ty có trách nhiệm đề nghị cấp giấy phép lao động theo quy định pháp luật về lao động thì chi phí làm giấy phép lao động do Công ty chi trả không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.

Trường hợp Công ty phát sinh khoản tiền phạt cho khách hàng do bàn giao nhà chậm hơn thỏa thuận hợp đồng thì khi chi tiền Công ty lập chứng từ chi tiền, khách hàng lập chứng từ thu tiền, không lập hóa đơn.

Trường hợp Công ty ký hợp đồng mua bán căn hộ với khách hàng là doanh nghiệp trong khu chế xuất, nay khách hàng có nhu cầu chuyn nhượng hợp đồng mua bán căn hộ này cho một cá nhân khác, việc chuyn nhượng được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật, có hợp đồng chuyn nhượng trong đó có quy định cá nhân nhận chuyn nhượng hợp đồng mua căn hộ được kế thừa lợi ích, nghĩa vụ của khách hàng thì khách hàng thực hiện lập hóa đơn giao cho cá nhân nhận chuyn nhượng, kê khai, nộp thuế GTGT, TNDN đối với hợp đồng chuyển nhượng bất động sản.

Trường hợp Công ty có tiền nhàn rỗi, Công ty ký hợp đồng cho Công ty khác vay tiền thì khoản tiền lãi vay thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, khi thu tiền lãi, Công ty lập hóa đơn GTGT trên hóa đơn ghi rõ thu tiền lãi vay, dòng thuế suất, thuế GTGT không ghi và gạch chéo.

Trường hợp Công ty là chủ đầu tư xây dựng căn hộ để kinh doanh, tại hợp đng có thỏa thuận khách hàng phải đóng khoản kinh phí bảo trì phn sở hữu chung (2% tiền bán căn hộ) theo quy định Luật nhà ở thì khoản kinh phí bảo trì chung cư không phải nộp thuế GTGT, thuế TNDN và khi thu kinh phí bảo trì Công ty lập phiếu thu tiền, không lập hóa đơn GTGT.

Cục thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định lại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
-
Phòng TTKT5;
- Phòng NVDTPC;

- Lưu: VT, TTHT.
1197 /2019-ttq

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Lê Duy Minh

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 10086/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 10086/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 13/09/2019
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Lê Duy Minh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 13/09/2019
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 10086/CT-TTHT năm 2019 về chính sách...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký