Tóm tắt Công văn 43573/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP
Công văn 43573/CTHN-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn Công ty TNHH ShinWooTNC Vina thực hiện đúng các quy định về thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dịch vụ lắp đặt hệ thống tủ điện, dựa trên các quy định giảm thuế tại Nghị định số 15/2022/NĐ-CP và các văn bản pháp luật liên quan.
Các căn cứ pháp lý cốt lõi được áp dụng
- Nghị định số 15/2022/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 của Quốc hội. Chính sách giảm thuế GTGT từ 10% xuống 8% được áp dụng kể từ ngày 01/02/2022 đến hết ngày 31/12/2022 đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, ngoại trừ các nhóm hàng hóa, dịch vụ quy định tại Phụ lục I, II, III ban hành kèm theo Nghị định này.
- Nghị định số 41/2022/NĐ-CP của Chính phủ: Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 1 của Nghị định số 15/2022/NĐ-CP. Quy định về việc lập hóa đơn đối với cơ sở kinh doanh tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ áp dụng các mức thuế suất khác nhau thì trên hóa đơn GTGT phải ghi rõ thuế suất của từng hàng hóa, dịch vụ.
- Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính (Khoản 9 Điều 7): Hướng dẫn về giá tính thuế đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt. Giá tính thuế là giá trị công trình, hạng mục công trình hay phần công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế GTGT. Trong đó phân rõ: trường hợp xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu thì giá tính thuế bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu; trường hợp không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị thì giá tính thuế không bao gồm các yếu tố này.
Hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế GTGT cho doanh nghiệp
Trên cơ sở đối chiếu các quy định pháp luật, Cục Thuế thành phố Hà Nội đưa ra hướng dẫn cụ thể cho hoạt động kinh doanh của Công ty như sau:
- Về việc áp dụng thuế suất thuế GTGT 8%: Trường hợp Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và thực hiện cung cấp dịch vụ lắp đặt hệ thống tủ điện (dịch vụ này đang áp dụng mức thuế suất 10%). Nếu dịch vụ lắp đặt hệ thống tủ điện không thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ quy định tại các Phụ lục I, II, III ban hành kèm theo Nghị định số 15/2022/NĐ-CP thì Công ty được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT ưu đãi là 8%. Thời gian áp dụng từ ngày 01/02/2022 đến hết ngày 31/12/2022.
- Trường hợp không được giảm thuế: Nếu hàng hóa, dịch vụ do Công ty cung cấp thuộc danh mục tại các Phụ lục I, II, III ban hành kèm theo Nghị định số 15/2022/NĐ-CP thì không được áp dụng chính sách giảm thuế GTGT theo quy định.
- Về xác định giá tính thuế GTGT: Giá tính thuế đối với dịch vụ lắp đặt hệ thống tủ điện của Công ty phải được thực hiện theo đúng hướng dẫn tại điểm a và điểm b Khoản 9 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC (tùy thuộc vào việc lắp đặt có bao thầu hay không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị).
- Về nguyên tắc lập hóa đơn: Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ có các mức thuế suất khác nhau, Công ty phải lập hóa đơn GTGT và ghi rõ thuế suất của từng loại hàng hóa, dịch vụ theo đúng quy định tại Điều 2 Nghị định số 41/2022/NĐ-CP.
Khuyến nghị tổ chức thực hiện và thông tin liên hệ
Cục Thuế thành phố Hà Nội đề nghị Công ty TNHH ShinWooTNC Vina căn cứ vào tình hình thực tế hoạt động, đối chiếu với các văn bản hướng dẫn nêu trên để thực hiện nghĩa vụ thuế đúng quy định pháp luật. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, Công ty có thể chủ động tham khảo các văn bản hướng dẫn được đăng tải trên website chính thức của Cục Thuế TP Hà Nội tại địa chỉ http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ trực tiếp với Phòng Thanh tra - Kiểm tra số 1 để được hỗ trợ giải quyết kịp thời.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 43573/CTHN-TTHT | Hà Nội, ngày 05 tháng 9 năm 2022 |
Kính gửi: Công ty TNHH ShinWooTNC Vina
(Địa chỉ: Số nhà 4, ngõ 180/36 đường Đình Thôn, TDP14 Nhân Mỹ, phường Mỹ Đình 1, quận Nam Từ Liêm, TP Hà Nội - MST: 0108429179)
Trả lời văn bản số 1908/2022/CV-SW ngày 19/8/2022 của Công ty TNHH ShinWooTNC Vina (sau đây gọi tắt là Công ty) về việc áp dụng thuế suất GTGT theo Nghị định số 15/2020/NĐ-CP ngày 28/01/2022 của Chính phủ, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Căn cứ Quyết định số 43/2018/QĐ-TTg ngày 01/11/2018 của Thủ tướng Chính phủ ban hành hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam.
Căn cứ Nghị định số 15/2022/NĐ-CP ngày 28/1/2022 của Chính phủ quy định chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội:
Tại Điều 1 quy định về giảm thuế giá trị gia tăng:
“1. Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:
a) Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hóa chất Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
c) Công nghệ thông tin theo pháp luật về công nghệ thông tin. Chi tiết tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
d) Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại. Đối với mặt hàng than khai thác bán ra (bao gồm cả trường hợp than khai thác sau để qua sàng tuyển, phân loại theo quy trình khép kín mới bán ra) thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng. Mặt hàng than thuộc Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này, tại các khâu khác ngoài khâu khai thác bán ra không được giảm thuế giá trị gia tăng.
Trường hợp hàng hóa, dịch vụ nêu tại các Phụ lục I, II và III ban hành kèm theo Nghị định này thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng 5% theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng thì thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và không được giảm thuế giá trị gia tăng.
2. Mức giảm thuế giá trị gia tăng
a) Cơ sở kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ được áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 8% đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này.
b) Cơ sở kinh doanh (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân lành doanh) tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tỷ lệ% trên doanh thu được giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng khi thực hiện xuất hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng quy định tại khoản 1 Điều này... ”
Tại Điều 3 quy định hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện:
“1. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 02 năm 2022.
Điều 1 Nghị định này được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2022 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022... ”
Căn cứ Phụ lục I, II, III ban hành kèm theo Nghị định số 15/2022/NĐ-CP của Chính phủ.
Căn cứ Điều 2 Nghị định số 41/2022/NĐ-CP ngày 20/6/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 1 của Nghị định số 15/2022/NĐ-CP ngày 28/01/2022 của Chính phủ quy định chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội:
“4. Trường hợp cơ sở kinh doanh theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ áp dụng các mức thuế suất khác nhau thì trên hóa đơn giá trị gia tăng phải ghi rõ thuế suất của từng hàng hóa, dịch vụ theo quy định tại khoản 3 Điều này.
Trường hợp cơ sở kinh doanh theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thì trên hóa đơn bán hàng phải ghi rõ số tiền được giảm theo quy định tại khoản 3 Điều này.”
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng:
Tại Điều 7 quy định giá tính thuế:
“…
9. Đối với xây dựng, lắp đặt, là giá trị công trình, hạng mục công trình hay phần công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế GTGT.
a) Trường hợp xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu là giá xây dựng, lắp đặt bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu chưa có thuế GTGT.
…
b) Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị, giá tính thuế là giá trị xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu và máy móc, thiết bị chưa có thuế GTGT... ”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có cung cấp dịch vụ lắp đặt hệ thống tủ điện (đang áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 10%) không thuộc Phụ lục I, II, III ban hành kèm theo Nghị định số 15/2022/NĐ-CP ngày 28/1/2022 của Chính phủ thì được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 8% từ ngày 01/02/2022 đến hết ngày 31/12/2022 theo quy định tại Điều 1 Nghị định số 15/2022/NĐ-CP.
Trường hợp Công ty cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc Phụ lục I, II, III ban hành kèm theo Nghị định số 15/2022/NĐ-CP thì không được áp dụng giảm thuế GTGT theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Nghị định số 15/2022/NĐ-CP.
Giá tính thuế đối với dịch vụ lắp đặt được thực hiện theo hướng dẫn tại điểm a, điểm b Khoản 9 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ áp dụng các mức thuế suất khác nhau thì trên hóa đơn giá trị gia tăng phải ghi rõ thuế suất của từng hàng hóa, dịch vụ theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 41/2022/NĐ-CP của Chính phủ.
Đề nghị Công ty căn cứ tình hình thực tế, đối chiếu với các quy định pháp luật được trích dẫn nêu trên để thực hiện đúng theo quy định.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, Công ty TNHH ShinWooTNC Vina có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm tra số 1 để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội thông báo để Công ty TNHH ShinWooTNC Vina được biết./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Quyết định 43/2018/QĐ-TTg về Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Nghị định 15/2022/NĐ-CP quy định chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết 43/2022/QH15 về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội
- 4 Nghị định 41/2022/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ và Nghị định 15/2022/NĐ-CP quy định chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết 43/2022/QH15 về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội
- 1 Công văn 32314/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 34795/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế giá trị gia tăng theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 44387/CTHN-TTHT năm 2022 về giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 9674/CT-TTHT năm 2019 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 10098/CT-TTHT năm 2019 về Chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 10152/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 10153/CT-TTHT năm 2019 về Chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 10086/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 10108/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10 Công văn 9943/CT-TTHT năm 2019 về Chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11 Công văn 9870/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12 Công văn 45089/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế giá trị gia tăng theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 13 Công văn 8757/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Quyết định 43/2018/QĐ-TTg về Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Nghị định 15/2022/NĐ-CP quy định chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết 43/2022/QH15 về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội
- 5 Nghị định 41/2022/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ và Nghị định 15/2022/NĐ-CP quy định chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết 43/2022/QH15 về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội
- 6 Công văn 32314/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Công văn 34795/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế giá trị gia tăng theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8 Công văn 44387/CTHN-TTHT năm 2022 về giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9 Công văn 9674/CT-TTHT năm 2019 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10 Công văn 10098/CT-TTHT năm 2019 về Chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11 Công văn 10152/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12 Công văn 10153/CT-TTHT năm 2019 về Chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 13 Công văn 10086/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 14 Công văn 10108/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 15 Công văn 9943/CT-TTHT năm 2019 về Chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 16 Công văn 9870/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 17 Công văn 45089/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế giá trị gia tăng theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 18 Công văn 8757/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành