Giới thiệu về Công văn 10087/TCHQ-TXNK
Công văn 10087/TCHQ-TXNK năm 2014 do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm thống nhất việc phân loại mã số HS đối với các mặt hàng thủy sản xuất khẩu và nhập khẩu. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình áp mã thuế giữa Chương 3 (Thủy sản và động vật giáp xác, động vật thân mềm và động vật thủy sinh không xương sống khác) và Chương 16 (Các chế phẩm từ thịt, cá hay động vật giáp xác, động vật thân mềm hoặc động vật thủy sinh không xương sống khác) của Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
Các nội dung cốt lõi của Công văn 10087/TCHQ-TXNK:
- Nguyên tắc phân loại mặt hàng thủy sản theo mức độ chế biến
- Phân loại vào Chương 3: Áp dụng đối với các mặt hàng thủy sản tươi, ướp lạnh, đông lạnh, khô, muối hoặc ngâm nước muối; thủy sản hun khói đã hoặc chưa làm chín trước hoặc trong quá trình hun khói. Các sản phẩm này chỉ trải qua các công đoạn sơ chế đơn giản nhằm mục đích bảo quản tự nhiên mà chưa qua các quá trình chế biến sâu hoặc phối trộn gia vị phức tạp làm thay đổi bản chất của sản phẩm.
- Phân loại vào Chương 16: Áp dụng đối với các mặt hàng thủy sản đã qua chế biến hoặc bảo quản ngoài các hình thức đã được nêu tại Chương 3. Cụ thể bao gồm các sản phẩm đã được làm chín hoàn toàn bằng các phương pháp như luộc, hấp, chiên, nướng, hoặc các sản phẩm đã được tẩm bột, phối trộn với các thành phần gia vị, nước sốt, chất phụ gia thực phẩm làm biến đổi tính chất ban đầu của nguyên liệu thủy sản.
- Tiêu chí phân biệt cụ thể cho một số nhóm hàng thủy sản
- Đối với tôm, cá và động vật thân mềm đông lạnh: Nếu sản phẩm chỉ được bóc vỏ, rút chỉ lưng, cắt đầu, xẻ bướm hoặc bao gói đơn giản thì vẫn giữ nguyên phân loại vào Chương 3. Ngược lại, nếu các mặt hàng này đã được hấp chín sơ bộ trước khi cấp đông hoặc có tẩm ướp thêm các loại gia vị (như muối, tiêu, bột ngọt) vượt quá mức độ bảo quản thông thường thì bắt buộc phải chuyển sang phân loại tại Chương 16.
- Đối với các sản phẩm phối trộn (như lẩu hải sản hỗn hợp): Việc phân loại mã HS phải căn cứ vào thành phần thủy sản chiếm tỷ lệ trọng lượng lớn nhất hoặc dựa trên đặc trưng cơ bản của sản phẩm theo Quy tắc 3 của Sáu quy tắc tổng quát giải thích Hệ thống HS.
- Trách nhiệm của cơ quan Hải quan địa phương và doanh nghiệp
- Đối với cơ quan Hải quan địa phương: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố có trách nhiệm tăng cường công tác kiểm tra thực tế hàng hóa, đối chiếu kỹ lưỡng tài liệu kỹ thuật và quy trình sản xuất của doanh nghiệp để xác định chính xác bản chất của mặt hàng thủy sản. Trong trường hợp phát sinh nghi ngờ về thành phần hoặc mức độ chế biến, cơ quan Hải quan phải thực hiện lấy mẫu gửi các Chi cục Kiểm định Hải quan để phân tích, phân loại theo đúng quy định.
- Đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu: Doanh nghiệp có nghĩa vụ khai báo trung thực, đầy đủ và chính xác các thông tin liên quan đến tên hàng, quy trình chế biến, thành phần cấu tạo của sản phẩm thủy sản để làm cơ sở áp mã HS phù hợp, tránh các hành vi gian lận thương mại thông qua việc áp sai mã thuế.
- Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản
- Văn bản góp phần tạo ra sự minh bạch, thống nhất trong việc áp dụng pháp luật thuế đối với mặt hàng thủy sản trên phạm vi toàn quốc, giảm thiểu tối đa các tranh chấp, khiếu nại giữa cơ quan hải quan và doanh nghiệp xuất nhập khẩu.
- Hỗ trợ đắc lực cho công tác quản lý nhà nước về hải quan, đảm bảo việc thu đúng, thu đủ thuế vào ngân sách nhà nước, đồng thời tạo dựng môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực chế biến và xuất nhập khẩu thủy sản tại Việt Nam.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10087/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 12 tháng 8 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh.
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 2609/HQHCM-TXNK ngày 17/7/2014 của Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh về vướng mắc phân loại một số mặt hàng thủy sản: thịt nghêu luộc đông IQF, thịt nghêu luộc đông lạnh, thịt cồi điệp luộc đông IQF, thịt cồi điệp đông lạnh. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
Căn cứ Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính;
Tham khảo Chú giải chi tiết HS2012;
Theo báo cáo của Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh và hồ sơ kèm theo công văn số 2609/HQHCM-TXNK;
- Mặt hàng thịt nghêu luộc đông IQF: có tên gọi theo khai báo “thịt nghêu luộc đông lạnh”; tên gọi tại hợp đồng thương mại: Frozen seafood: Frozen cooked clam meat IQF (tạm dịch: hải sản đông lạnh: thịt nghêu luộc chín, đông lạnh IQF); mã HS tại C/O của nhà sản xuất 1605.90; sơ đồ quy trình công nghệ sản phẩm sơ chế thì sản phẩm chưa được luộc chín; theo hồ sơ, mặt hàng là thịt nghêu đông lạnh, đã được luộc chín. Vì vậy, mặt hàng phù hợp thuộc nhóm 16.05.
- Mặt hàng thịt cồi điệp luộc đông IQF: có tên gọi theo khai báo “thịt cồi điệp luộc đông IQF”; tên gọi tại hợp đồng thương mại: Frozen seafood: cooked scallop meat IQF (tạm dịch: hải sản đông lạnh: thịt cồi điệp luộc chín IQF); mã HS tại C/O của nhà sản xuất 1605.90; sơ đồ quy trình công nghệ sản phẩm sơ chế thì sản phẩm chưa được luộc chín; theo hồ sơ, mặt hàng là thịt nghêu đông lạnh, đã được luộc chín. Vì vậy, mặt hàng phù hợp thuộc nhóm 16.05.
- Mặt hàng thịt cồi điệp đông lạnh: có tên gọi theo khai báo “thịt cồi điệp đông lạnh”; tên gọi tại hợp đồng thương mại: Frozen scallop meat IQF (tạm dịch: thịt cồi điệp đông lạnh IQF); mã HS tại C/O của nhà sản xuất 0307.29; chưa có sơ đồ quy trình công nghệ sản phẩm sơ chế; theo hồ sơ, mặt hàng là thịt cồi điệp đông lạnh, chưa được luộc chín. Vì vậy, phù hợp thuộc nhóm 03.07.
- Mặt hàng cồi điệp đông lạnh: có tên gọi theo khai báo “cồi điệp đông lạnh”; tên gọi tại hợp đồng thương mại: Frozen bay scallop adductor IQF (tạm dịch: cồi điệp đông lạnh IQF); mã HS tại C/O của nhà sản xuất 0307.29; chưa có sơ đồ quy trình công nghệ sản phẩm sơ chế; theo hồ sơ, mặt hàng là thịt cồi điệp đông lạnh, chưa được luộc chín. Vì vậy, phù hợp thuộc nhóm 03.07.
Yêu cầu Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh căn cứ thực tế hàng hóa, bộ hồ sơ hải quan và hướng dẫn nêu trên để xác định mã số, thuế suất theo Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi tại từng thời điểm hiệu lực đối với các mặt hàng nêu trên.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh biết và thực hiện.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 7331/TCHQ-TXNK năm 2014 phân loại mặt hàng phế liệu dây, cáp cách điện do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 8591/TCHQ-TXNK năm 2014 phân loại mặt hàng dụng cụ dập ghim, đột lỗ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 11386/BTC-TCHQ năm 2014 về phân loại mặt hàng Bán thành phẩm mực in do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 2533/BTC-TCHQ năm 2015 về quy tắc phân loại và mã HS một số mặt hàng thủy sản do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 49/2010/TT-BTC hướng dẫn việc phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 156/2011/TT-BTC về Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 7331/TCHQ-TXNK năm 2014 phân loại mặt hàng phế liệu dây, cáp cách điện do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 8591/TCHQ-TXNK năm 2014 phân loại mặt hàng dụng cụ dập ghim, đột lỗ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 11386/BTC-TCHQ năm 2014 về phân loại mặt hàng Bán thành phẩm mực in do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 2533/BTC-TCHQ năm 2015 về quy tắc phân loại và mã HS một số mặt hàng thủy sản do Bộ Tài chính ban hành