Giới thiệu về Công văn 2533/BTC-TCHQ năm 2015
Công văn 2533/BTC-TCHQ được ban hành bởi Bộ Tài chính nhằm hướng dẫn thống nhất việc phân loại và áp mã HS đối với một số mặt hàng thủy sản xuất nhập khẩu. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương, đảm bảo tính đồng nhất trong việc áp dụng thuế suất và thực hiện thủ tục hải quan trên toàn quốc.
Nguyên tắc phân loại cốt lõi giữa Chương 3 và Chương 16
Điểm mấu chốt của Công văn 2533/BTC-TCHQ là việc phân định rõ ràng ranh giới phân loại mặt hàng thủy sản giữa Chương 3 (Động vật thủy sản tươi, ướp lạnh, đông lạnh, khô, muối hoặc ngâm nước muối) và Chương 16 (Các chế phẩm từ thịt, cá hoặc động vật giáp xác, động vật thân mềm hoặc động vật thủy sinh không xương sống khác). Cụ thể:
- Sản phẩm thuộc Chương 3: Là các mặt hàng thủy sản chỉ qua các công đoạn sơ chế bảo quản thông thường như làm sạch, cắt khúc, bóc vỏ, rút xương, phi lê, đông lạnh, ướp muối hoặc sấy khô đơn thuần mà chưa qua quá trình chế biến sâu hoặc làm chín.
- Sản phẩm thuộc Chương 16: Là các mặt hàng thủy sản đã qua quá trình chế biến vượt quá giới hạn quy định tại Chương 3. Các công đoạn này bao gồm luộc, hấp, chiên, nướng, tẩm bột, tẩm gia vị, hoặc kết hợp với các thành phần thực phẩm khác để tạo thành món ăn chế biến sẵn.
Hướng dẫn phân loại chi tiết cho một số mặt hàng thủy sản cụ thể
Công văn đưa ra các tiêu chí kỹ thuật cụ thể để xác định mã HS cho từng nhóm hàng tiêu biểu:
- Mặt hàng tôm: Tôm nguyên con hoặc tôm bóc vỏ, bỏ đầu, rút chỉ lưng nhưng chỉ ở dạng tươi, đông lạnh hoặc luộc chín trong nước trước khi cấp đông (đối với tôm còn vỏ) vẫn được phân loại vào Chương 3 (nhóm 03.06). Ngược lại, tôm đã bóc vỏ được luộc chín, tôm tẩm bột, tôm tẩm gia vị hoặc tôm đã chế biến sẵn để ăn liền sẽ bị phân loại vào Chương 16 (nhóm 16.05).
- Mặt hàng cá: Cá phi lê tươi hoặc đông lạnh, cá khô hoặc cá muối chưa qua làm chín thuộc nhóm 03.04 hoặc 03.05. Cá đã được làm chín bằng nhiệt (hấp, nướng, rán), cá đóng hộp có nước sốt hoặc cá tẩm gia vị ăn liền thuộc nhóm 16.04.
- Mặt hàng mực và bạch tuộc: Mực, bạch tuộc tươi, đông lạnh hoặc khô đơn thuần thuộc nhóm 03.07. Nếu đã qua chế biến như luộc chín, tẩm gia vị ăn liền, hoặc tẩm bột chiên sẽ áp mã thuộc nhóm 16.05.
Trách nhiệm thực hiện và lưu ý đối với doanh nghiệp
Để đảm bảo việc khai báo hải quan chính xác, Công văn 2533/BTC-TCHQ yêu cầu các bên liên quan thực hiện các nội dung sau:
- Đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu: Cần mô tả chi tiết quy trình công nghệ chế biến, thành phần cấu tạo và trạng thái của sản phẩm trong tờ khai hải quan. Doanh nghiệp phải cung cấp đầy đủ tài liệu kỹ thuật, chứng thư phân tích hoặc kết quả giám định để chứng minh mức độ chế biến của sản phẩm khi có yêu cầu.
- Đối với cơ quan hải quan địa phương: Tăng cường công tác kiểm tra thực tế hàng hóa, đối chiếu quy trình sản xuất thực tế của doanh nghiệp với các tiêu chí phân loại tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. Trong trường hợp có nghi ngờ về bản chất mặt hàng, cần thực hiện lấy mẫu phân tích phân loại theo đúng quy định pháp luật.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản
Việc ban hành Công văn 2533/BTC-TCHQ giúp hạn chế tối đa tình trạng gian lận thương mại thông qua việc khai sai mã HS để hưởng thuế suất ưu đãi thấp hơn. Đồng thời, văn bản tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh, minh bạch cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực chế biến và xuất nhập khẩu thủy hải sản tại Việt Nam.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2533/BTC-TCHQ | Hà Nội, ngày 14 tháng 02 năm 2015 |
Kính gửi: Hiệp hội Chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam.
(Địa chỉ: Số 10 Nguyễn Công Hoan, Ngọc Khánh, Ba Đình, Hà Nội)
Bộ Tài chính nhận được công văn số 179/2014/CV-VASEP ngày 16/10/2014 của Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu thủy sản Việt Nam (VASEP) đề nghị hướng dẫn quy tắc phân loại và mã HS đối với sản phẩm thủy hải sản phối trộn đông lạnh và nguyên liệu nhuyễn thể hai mảnh vỏ. Về vấn đề này, sau khi tham khảo ý kiến của VASEP tại công văn số 215/2014/CV-VASEP ngày 9/12/2014, ý kiến của Cục Xuất nhập khẩu - Bộ Công Thương tại công văn số 979/XNK-TMQT ngày 28/11/2014 và ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản) tại công văn số 09/QLCL-CL1 ngày 6/1/2015, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 5, Điều 6 Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
Căn cứ Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam và sáu quy tắc tổng quát giải thích việc phân loại hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính;
Tham khảo Chú giải chi tiết HS 2012;
Theo Chú giải pháp lý 2 Chương 16 thì các mặt hàng thủy hải sản nhúng/trụng phối trộn (seafood mix) đông lạnh không phải là chế phẩm thực phẩm nên không phân loại ngay vào Chương 16, nhóm 16.05 theo chú giải này mà phải xác định thành phần cơ bản để phân loại theo quy tắc 3(b). Theo đó, các mặt hàng thủy hải sản nhúng/trụng phối trộn đông lạnh nêu trên (có thành phần mực và bạch tuộc trụng (từ 55% trở lên), tôm sắt trụng (10% đến 20%) và thịt nghêu lụa luộc (từ 7% đến 30%)) có thành phần nhuyễn thể hai mảnh vỏ và nhuyễn thể chân đầu (mực và bạch tuộc) chiếm tỉ lệ lớn nên được phân loại theo động vật thân mềm.
Theo ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản) thì (i) sản phẩm thủy hải sản phối chế (seafood mix) là sản phẩm thủy sản sơ chế (prepared fishery products) chưa có quy định cụ thể về mã HS ở Chương 2, 3 hoặc phù hợp với đầu mục 0504 sẽ được áp mã HS là 16.05 theo quy định của EU. (ii) Đối với sản phẩm nghêu đông lạnh xuất khẩu vào EU, mã HS của sản phẩm nghêu có xuất xứ từ vùng thu hoạch của Việt Nam đủ điều kiện xuất khẩu vào EU là 16.05.
Theo mô tả nhóm 03.07 “Động vật thân mềm, đã hoặc chưa bóc, mai, vỏ, sống, tươi, ướp lạnh, đông lạnh, làm khô, muối hoặc ngâm nước muối; động vật thân mềm, hun khói, đã hoặc chưa làm chín trước hoặc trong quá trình hun khói; bột mịn, bột thô và bột viên của động vật thân mềm, thích hợp dùng làm thức ăn cho người.” đồng thời tham khảo Chú giải chi tiết HS hướng dẫn: “Nhóm này không bao gồm động vật thân mềm và động vật thủy sinh không xương sống khác chế biến và bảo quản bằng cách không nêu trong nhóm (ví dụ động vật thân mềm được luộc chín hoặc bảo quản trong dấm, thuộc nhóm 16.05).”
Theo mô tả nhóm 16.05 “Động vật giáp xác, động vật thân mềm và động vật thủy sinh không xương sống khác, đã được chế biến hoặc bảo quản” đồng thời Chú giải chi tiết HS hướng dẫn “được luộc, hấp, nướng, chiên, quay hoặc làm chín bằng cách khác, tuy nhiên phải lưu ý là đã được làm chín trước hoặc trong quá trình hun khói vẫn được xếp vào Chương 3 miễn là nó chưa được chế biến bằng bất cứ một cách nào khác.”
Đối chiếu với các căn cứ nêu trên và ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thì các mặt hàng thủy hải sản nhúng/trụng phối trộn đông lạnh (có động vật thân mềm trụng từ 55% trở lên và có thịt nghêu lụa luộc từ 7% đến 30%), theo đúng tiêu chuẩn xuất khẩu vào EU phù hợp phân loại thuộc nhóm 16.05.
Bộ Tài chính thông báo để Hiệp hội Chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam được biết.
Trân trọng./.
|
Nơi nhận: | TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Công văn 10087/TCHQ-TXNK năm 2014 phân loại mặt hàng thủy sản do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Thông báo 12770/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với Thức ăn thủy sản AG 175 xuất, nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Thông báo 13305/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Sợi thủy tinh loại ngắn dùng làm nguyên liệu sản xuất nắp hố ga do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 2964/TCHQ-TXNK năm 2015 về mã số mặt hàng Bộ đèn tia cực tím Watts do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 3179/BCT-HC năm 2015 áp dụng HS mặt hàng cao su tổng hợp SBR do Bộ Công thương ban hành
- 6 Công văn 7744/BTC-TCHQ năm 2015 về phân loại mặt hàng cao su do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 49/2010/TT-BTC hướng dẫn việc phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 156/2011/TT-BTC về Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 10087/TCHQ-TXNK năm 2014 phân loại mặt hàng thủy sản do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Thông báo 12770/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với Thức ăn thủy sản AG 175 xuất, nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Thông báo 13305/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Sợi thủy tinh loại ngắn dùng làm nguyên liệu sản xuất nắp hố ga do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 09/QLCL-CL1 năm 2015 về mã HS một số mặt hàng thủy sản xuất khẩu vào EU do Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản ban hành
- 7 Công văn 2964/TCHQ-TXNK năm 2015 về mã số mặt hàng Bộ đèn tia cực tím Watts do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 3179/BCT-HC năm 2015 áp dụng HS mặt hàng cao su tổng hợp SBR do Bộ Công thương ban hành
- 9 Công văn 7744/BTC-TCHQ năm 2015 về phân loại mặt hàng cao su do Bộ Tài chính ban hành