Giới thiệu chung về Công văn 10108/CT-TTHT năm 2019
Công văn 10108/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế đối với các khoản chi phí phát sinh cho người lao động nước ngoài (chuyên gia nước ngoài) làm việc tại Việt Nam. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp về việc xác định chi phí được trừ khi tính thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN), nghĩa vụ thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) của người lao động và điều kiện khấu trừ thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào đối với các khoản chi phí như tiền thuê nhà, vé máy bay và các khoản phúc lợi khác.
1. Chính sách Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với chi phí cho chuyên gia nước ngoài
Theo hướng dẫn của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh, các khoản chi phí liên quan đến việc đưa chuyên gia nước ngoài sang Việt Nam làm việc được hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đầy đủ các nguyên tắc và điều kiện sau:
- Tính liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh: Khoản chi phải thực tế phát sinh và phục vụ trực tiếp hoặc gián tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp tại Việt Nam.
- Hồ sơ pháp lý và chứng từ bắt buộc: Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Quy định trong quy chế hoặc hợp đồng: Các khoản chi phí như tiền thuê nhà, tiền vé máy bay cho chuyên gia nước ngoài phải được quy định cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng trong một trong các văn bản sau của doanh nghiệp: Hợp đồng lao động ký với người lao động; Thỏa thuận lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; hoặc Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quyết định theo quy chế tài chính của đơn vị.
- Trường hợp chuyên gia do công ty mẹ cử sang: Nếu chuyên gia nước ngoài vẫn thuộc biên chế của công ty mẹ ở nước ngoài, được cử sang Việt Nam làm việc theo văn bản quyết định cử đi công tác và doanh nghiệp tại Việt Nam chịu trách nhiệm chi trả các khoản chi phí sinh hoạt, đi lại theo thỏa thuận giữa hai bên, thì các khoản chi này vẫn được chấp nhận là chi phí được trừ nếu có đủ hóa đơn, chứng từ mang tên, mã số thuế của doanh nghiệp Việt Nam.
2. Chính sách Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản lợi ích của người lao động
Nghĩa vụ thuế TNCN đối với các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền mà doanh nghiệp chi trả hộ hoặc trả thay cho chuyên gia nước ngoài được xác định cụ thể:
- Khoản chi tiền thuê nhà: Tiền thuê nhà, tiền điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) do doanh nghiệp trả thay cho người lao động nước ngoài được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của cá nhân đó theo số thực tế chi trả hộ, nhưng tối đa không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo) tại đơn vị sử dụng lao động.
- Khoản chi tiền vé máy bay về phép: Khoản tiền vé máy bay khứ hồi do doanh nghiệp chi trả hộ cho người lao động nước ngoài về phép mỗi năm một lần được miễn thuế TNCN. Quy định này chỉ áp dụng đúng một lần trong năm cho đối tượng là người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và phải được ghi rõ trong hợp đồng lao động hoặc quy chế tài chính của doanh nghiệp. Các chuyến bay khác phát sinh trong năm không vì mục đích công tác sẽ phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của cá nhân.
- Các khoản chi phí cách ly, kiểm tra y tế (nếu có phát sinh liên quan đến việc nhập cảnh): Trường hợp doanh nghiệp chi trả các khoản chi phí đưa đón, xét nghiệm hoặc cách ly cho chuyên gia nước ngoài khi nhập cảnh vào Việt Nam để thực hiện công việc theo yêu cầu của doanh nghiệp thì các khoản chi này được coi là chi phí vận hành của doanh nghiệp, không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
3. Chính sách Thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào
Việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các hóa đơn dịch vụ mua cho chuyên gia nước ngoài được thực hiện theo nguyên tắc chung của Luật Thuế GTGT:
- Điều kiện khấu trừ: Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ. Do đó, thuế GTGT của các chi phí như tiền thuê nhà, tiền vé máy bay cho chuyên gia nước ngoài phục vụ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được khấu trừ nếu hóa đơn ghi thông tin của doanh nghiệp (tên, địa chỉ, mã số thuế) và có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch từ 20 triệu đồng trở lên.
- Lưu ý đối với hóa đơn mang tên cá nhân: Trường hợp các hóa đơn, chứng từ liên quan đến chi phí của chuyên gia nhưng mang tên cá nhân người lao động (không mang tên doanh nghiệp) thì doanh nghiệp không được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào, mặc dù các khoản chi này vẫn có thể được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu đáp ứng đủ điều kiện quy định tại quy chế tài chính hoặc hợp đồng lao động.
4. Đánh giá và khuyến nghị áp dụng cho doanh nghiệp
Công văn 10108/CT-TTHT năm 2019 của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp có sử dụng lao động nước ngoài chủ động rà soát hệ thống sổ sách kế toán và hồ sơ nhân sự. Để đảm bảo an toàn về mặt pháp lý thuế, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Thứ nhất, hoàn thiện hệ thống hợp đồng lao động, quyết định bổ nhiệm hoặc quyết định cử công tác đối với chuyên gia nước ngoài, trong đó quy định rõ ràng các khoản phúc lợi, chi phí đi lại, nhà ở do doanh nghiệp chi trả.
- Thứ hai, kiểm tra tính hợp pháp của hóa đơn đầu vào, đặc biệt là các hóa đơn dịch vụ khách sạn, vé máy bay, đảm bảo thông tin người mua hàng là doanh nghiệp và thực hiện thanh toán qua tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp.
- Thứ ba, thực hiện quyết toán thuế TNCN chính xác cho người lao động nước ngoài, lưu ý khống chế tỷ lệ 15% đối với chi phí tiền thuê nhà trả thay để tránh bị truy thu thuế khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10108/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 13 tháng 9 năm 2019 |
Kính gửi: Ông Takuya Eguchi
Mã số thuế: 8546944331
Địa chỉ: Somerset Vista Ho Chi Minh, 628 Xa lộ Hà Nội, P.An Phú, Q.2
Trả lời văn thư của Ông về chính sách thuế (Cục Thuế TP nhận ngày 24/7/2019), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 10 Hiệp định giữa Chính phủ Nhật Bản và Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với thuế đánh vào thu nhập (Hiệp định tránh đánh thuế hai lần Việt Nam - Nhật Bản):
“1/ Tiền lãi cổ phần do một công ty là đối tượng cư trú của một Nước ký kết trả cho một đối tượng cư trú của Nước ký kết kia có thể bị đánh thuế ở Nước ký kết kia.
2/ Tuy nhiên, những khoản tiền lãi cổ phần đó cũng có thể bị đánh thuế tại Nước ký kết nơi công ty trả tiền lãi cổ phần là đối tượng cư trú và theo các luật của Nước đó, nhưng nếu đối tượng nhận là đối tượng thực hưởng tiền lãi cổ phần thì thuế được tính khi đó sẽ không vượt quá 10 phần trăm tổng số tiền lãi cổ phần.
Những quy định tại khoản này sẽ không ảnh hưởng tới việc đánh thuế công ty đối với khoản lợi tức được dùng để chia tiền lãi cổ phần”.
Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính:
+ Tại Khoản 3 Điều 2 (được sửa đổi, bổ sung theo Khoản 6 Điều 11 Thông tư số 92/2015/TT-BTC) hướng dẫn các khoản thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn:
“3. Thu nhập từ đầu tư vốn
Thu nhập từ đầu tư vốn là khoản thu nhập cá nhân nhận được dưới các hình thức:
…
b) Cổ tức nhận được từ việc góp vốn mua cổ phần.
c) Lợi tức nhận được do tham gia góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, hợp tác xã, liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh và các hình thức kinh doanh khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Hợp tác xã; lợi tức nhận được do tham gia góp vốn thành lập tổ chức tín dụng theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng; góp vốn vào Quỹ đầu tư chứng khoán và quỹ đầu tư khác được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.
Không tính vào thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn đối với lợi tức của doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ.”.
…
e) Các khoản thu nhập nhận được từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác kể cả trường hợp góp vốn đầu tư bằng hiện vật, bằng danh tiếng, bằng quyền sử dụng đất, bằng phát minh, sáng chế.
g) Thu nhập từ cổ tức trả bằng cổ phiếu, thu nhập từ lợi tức ghi tăng vốn.”
+ Tại Điều 10 hướng dẫn căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn:
“Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn là thu nhập tính thuế và thuế suất.
1. Thu nhập tính thuế
Thu nhập tính thuế từ đầu tư vốn là thu nhập chịu thuế mà cá nhân nhận được theo hướng dẫn tại khoản 3, Điều 2 Thông tư này.
2. Thuế suất đối với thu nhập từ đầu tư vốn áp dụng theo Biểu thuế toàn phần với thuế suất là 5%.
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế. ...”
Căn cứ Khoản 7 Điều 16 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khai thuế TNCN:
“7. Khai thuế đối với cá nhân cư trú có thu nhập phát sinh tại nước ngoài
a) Nguyên tắc khai thuế
Cá nhân cư trú có thu nhập phát sinh tại nước ngoài thực hiện khai thuế theo từng lần phát sinh, riêng cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh tại nước ngoài khai thuế theo quý.
b) Hồ sơ khai thuế
…
- Cá nhân cư trú có thu nhập từ đầu tư vốn, từ bản quyền, từ nhượng quyền thương mại, từ trúng thưởng phát sinh tại nước ngoài thực hiện khai thuế theo mẫu số 19/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này.
- Khi khai thuế đối với các khoản thu nhập phát sinh tại nước ngoài, cá nhân gửi kèm theo các chứng từ trả thu nhập ở nước ngoài, chứng từ chứng minh đã nộp thuế ở nước ngoài làm căn cứ để xác định thu nhập và số thuế thu nhập cá nhân đã nộp ở nước ngoài được trừ. Trường hợp, theo quy định của luật pháp nước ngoài, cơ quan thuế nước ngoài không cấp giấy xác nhận số thuế đã nộp; người nộp thuế có thể nộp bản chụp Giấy chứng nhận khấu trừ thuế (ghi rõ đã nộp thuế theo tờ khai thuế thu nhập nào) do cơ quan chi trả thu nhập cấp hoặc bản chụp chứng từ ngân hàng đối với số thuế đã nộp ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế
c) Nơi nộp hồ sơ khai thuế
…
- Cá nhân cư trú có thu nhập phát sinh tại nước ngoài (trừ tiền lương, tiền công) khai thuế tại Cục Thuế nơi cá nhân cư trú nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú).
d) Thời hạn nộp sơ khai thuế
Cá nhân có trách nhiệm khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 (mười) kể từ ngày phát sinh thu nhập hoặc nhận được thu nhập. Trường hợp khi phát sinh thu nhập hoặc nhận thu nhập ở nước ngoài nhưng cá nhân có thu nhập đang ở nước ngoài thì thời hạn khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 (mười) kể từ ngày nhập cảnh vào Việt Nam.
đ) Thời hạn nộp thuế
Thời hạn nộp thuế là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.”
Căn cứ Điều 24 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung các mẫu biểu, tờ khai thuế đối với cá nhân kinh doanh và mẫu biểu, tờ khai thuế thu nhập cá nhân:
“...
7…
Danh mục các mẫu biểu, tờ khai thuế đối với cá nhân kinh doanh và mẫu biểu, tờ khai thuế thu nhập cá nhân được thống kê theo Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư này.”
Căn cứ Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính:
“… Tờ khai thuế thu nhập cá nhân áp dụng cho cá nhân có thu nhập từ kinh doanh, đầu tư vốn, bản quyền, nhượng quyền thương mại, trúng thưởng từ nước ngoài: mẫu 04/NNG-TNCN…”
Căn cứ Thông tư số 205/2013/TT-BTC ngày 24/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản giữa Việt Nam với các nước và vùng lãnh thổ có hiệu lực thi hành tại Việt Nam,
Căn cứ quy định và hướng dẫn nêu trên:
Trường hợp Ông theo trình bày là cá nhân cư trú tại Việt Nam có góp vốn cùng với một số cá nhân khác thành lập một tổ chức kinh doanh tại Nhật Bản thì khoản lợi tức nhận được từ việc góp vốn trên được xác định là thu nhập từ đầu tư vốn phát sinh tại nước ngoài. Khi nhận được khoản thu nhập từ đầu tư vốn nêu trên Ông phải thực hiện kê khai thuế TNCN từ đầu tư vốn theo hướng dẫn tại Điều 10 Thông tư số 111/2013/TT-BTC (khai thuế theo từng lần phát sinh (mẫu số 04/NNG-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 92/2015/TT-BTC)) và nộp thuế theo hướng dẫn tại Khoản 7 Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC nêu trên. Số tiền thuế TNCN Ông đã nộp ở Nhật Bản cho khoản lợi tức nhận được từ việc góp vốn sẽ được khấu trừ vào số thuế phải nộp tại Việt Nam nhưng tối đa không quá số thuế TNCN phải nộp từ đầu tư vốn phát sinh trong thời gian thuộc năm tính thuế tại Việt Nam.
Cục Thuế TP thông báo để Ông biết và thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Hiệp định về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với thuế đánh vào thu nhập giữa Việt Nam - Nhật Bản
- 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 205/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản giữa Việt Nam với các nước và vùng lãnh thổ có hiệu lực thi hành tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 43573/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 43570/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế đối với Quỹ bảo hiểm vi mô do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 43993/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế đối với dự án ODA không hoàn lại do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Luật các tổ chức tín dụng 2010
- 2 Hiệp định về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với thuế đánh vào thu nhập giữa Việt Nam - Nhật Bản
- 3 Luật hợp tác xã 2012
- 4 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 205/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản giữa Việt Nam với các nước và vùng lãnh thổ có hiệu lực thi hành tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Luật Doanh nghiệp 2014
- 8 Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Công văn 43573/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10 Công văn 43570/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế đối với Quỹ bảo hiểm vi mô do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11 Công văn 43993/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế đối với dự án ODA không hoàn lại do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành