Giới thiệu về Công văn 1013/CT-TTHT năm 2014
Công văn 1013/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2014 hướng dẫn chi tiết về việc kê khai bổ sung hồ sơ khai thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp chủ động điều chỉnh các sai sót phát sinh trong quá trình khai thuế, đảm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp luật quản lý thuế và hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý liên quan đến xử phạt hành chính.
Các nội dung cốt lõi về kê khai bổ sung hồ sơ khai thuế TNDN
Dựa trên các quy định pháp luật về quản lý thuế, Công văn 1013/CT-TTHT làm rõ các nguyên tắc, thời hạn và thủ tục thực hiện kê khai bổ sung như sau:
- Quyền tự phát hiện và điều chỉnh: Khi người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế TNDN đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót, nhầm lẫn (dù tăng hay giảm số thuế phải nộp) thì được phép lập hồ sơ kê khai bổ sung để điều chỉnh lại cho đúng thực tế phát sinh.
- Thời hạn thực hiện kê khai bổ sung: Hồ sơ khai thuế bổ sung được nộp cho cơ quan thuế vào bất kỳ ngày làm việc nào, không phân biệt thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của lần tiếp theo, nhưng phải trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế.
- Xử lý số tiền thuế chênh lệch sau khi điều chỉnh:
- Trường hợp làm tăng số thuế TNDN phải nộp: Doanh nghiệp phải nộp đầy đủ số tiền thuế tăng thêm vào ngân sách nhà nước, đồng thời tự xác định và nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế chậm nộp theo mức tỷ lệ quy định của pháp luật.
- Trường hợp làm giảm số thuế TNDN phải nộp: Doanh nghiệp được bù trừ số thuế nộp thừa vào kỳ nộp thuế tiếp theo hoặc thực hiện các thủ tục hoàn thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Thành phần hồ sơ kê khai bổ sung: Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ bao gồm Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh (Mẫu số 01/KHBS); Tờ khai thuế TNDN của kỳ tính thuế có sai sót đã được điều chỉnh lại số liệu chính xác; cùng các tài liệu, chứng từ, hóa đơn liên quan chứng minh cho số liệu điều chỉnh.
Ý nghĩa pháp lý và lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp
Công văn 1013/CT-TTHT nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tự rà soát và khắc phục sai sót trong kê khai thuế. Việc chủ động kê khai bổ sung trước khi có quyết định thanh tra, kiểm tra giúp doanh nghiệp tránh được các chế tài xử phạt nghiêm khắc về hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc hành vi trốn thuế. Doanh nghiệp cần lưu ý thực hiện đúng quy trình, chuẩn bị hồ sơ giải trình chặt chẽ và nộp tiền chậm nộp kịp thời để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của mình.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số : 1013/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 02 năm 2014 |
| Kính gửi: | Công Ty TNHH Một Thành Viên Dược Sài Gòn |
Trả lời văn thư số 67/SPC-TCKT ngày 22/01/2014 của Công ty về việc kê khai bổ sung hồ sơ khai thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 1.c Điều 11 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài Chính (có hiệu lực đến ngày 19/12/2013) hướng dẫn một số điều của Luật Quản lý thuế quy định về kê khai thuế TNDN:
“Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc nhưng hạch toán phụ thuộc thì đơn vị trực thuộc đó không phải nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp; khi nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp, người nộp thuế có trách nhiệm khai tập trung tại trụ sở chính cả phần phát sinh tại đơn vị trực thuộc.”
Căn cứ Khoản 5 Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/07/2013 của Chính Phủ quy định khai bổ sung hồ sơ khai thuế:
“a) Sau khi hết hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định, người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế.
Đối với loại thuế có kỳ quyết toán thuế năm: Trường hợp chưa nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế tạm nộp của tháng, quý có sai sót, đồng thời tổng hợp số liệu khai bổ sung vào hồ sơ khai quyết toán thuế năm. Trường hợp đã nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì chỉ khai bổ sung hồ sơ khai quyết toán thuế năm. Trường hợp hồ sơ khai bổ sung hồ sơ quyết toán thuế năm làm giảm số thuế phải nộp nếu cần xác định lại số thuế phải nộp của tháng, quý thì khai bổ sung hồ sơ khai tháng, quý và tính lại tiền chậm nộp (nếu có).
Hồ sơ khai thuế bổ sung được nộp cho cơ quan thuế vào bất cứ ngày làm việc nào, không phụ thuộc vào thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của lần tiếp theo, nhưng phải trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế;
…
b) Hồ sơ khai bổ sung
- Tờ khai thuế của kỳ tính thuế bị sai sót đã được bổ sung, điều chỉnh;
- Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu số 01/KHBS ban hành kèm theo Thông tư này (trong trường hợp khai bổ sung, điều chỉnh có phát sinh chênh lệch tiền thuế);
- Tài liệu kèm theo giải thích số liệu trong bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh.
…”
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty thành lập Công ty Roussel Việt Nam là đơn vị trực thuộc Công ty (Chi nhánh), hạch toán phụ thuộc và đã được Sở kế hoạch đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động Chi nhánh ngày 31/10/2008 (mã số Chi nhánh 0300523385-038) thì Chi nhánh không phải nộp hồ sơ khai thuế TNDN mà Công ty có trách nhiệm khai tập trung tại trụ sở chính cả phần thu nhập phát sinh của Chi nhánh. Trường hợp trong năm 2012 Công ty và Chi nhánh đã lập hồ sơ kê khai thuế TNDN riêng nay có nhu cầu kê khai tập trung tại Công ty, nếu cơ quan thuế hoặc cơ quan có thẩm quyền chưa công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế (niên độ 2012) tại Công ty và Chi nhánh thì Công ty và Chi nhánh thực hiện kê khai bổ sung và điều chỉnh theo hướng dẫn tại Khoản 5 Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC nêu trên.
Cục Thuế TP thông báo để Công ty biết và thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Nghị định 83/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật quản lý thuế và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 3 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn số 4011/TCHQ-KTTT về việc khai bổ sung hồ sơ khai thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn số 272/TCT-CS về việc lập lại hoá đơn và khai bổ sung điều chỉnh hồ sơ khai thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 989/CT-TTHT về khai bổ sung hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 6505/CT-TTHT năm 2014 về kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 8720/CT-TTHT năm 2014 về chính sách Khai bổ sung hồ sơ thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 1093/TCHQ-TXNK năm 2015 về khai bổ sung thuế xăng dầu nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 493/TCT-KK năm 2015 về khai bổ sung hồ sơ khai thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 242/CT-TTHT năm 2013 về kê khai điều chỉnh thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 58667/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế về khai bổ sung hồ sơ khai thuế khi phát hiện sai sót, nhầm lẫn do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10 Công văn 1631/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế về hồ sơ khai thuế do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11 Công văn 10550/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12 Công văn 11369/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế bổ sung hồ sơ khai thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 13 Công văn 9702/CT-TTHT năm 2017 về hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Công văn số 4011/TCHQ-KTTT về việc khai bổ sung hồ sơ khai thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn số 272/TCT-CS về việc lập lại hoá đơn và khai bổ sung điều chỉnh hồ sơ khai thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 989/CT-TTHT về khai bổ sung hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Nghị định 83/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật quản lý thuế và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 6 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn 6505/CT-TTHT năm 2014 về kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 8720/CT-TTHT năm 2014 về chính sách Khai bổ sung hồ sơ thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 1093/TCHQ-TXNK năm 2015 về khai bổ sung thuế xăng dầu nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10 Công văn 493/TCT-KK năm 2015 về khai bổ sung hồ sơ khai thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 242/CT-TTHT năm 2013 về kê khai điều chỉnh thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12 Công văn 58667/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế về khai bổ sung hồ sơ khai thuế khi phát hiện sai sót, nhầm lẫn do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 13 Công văn 1631/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế về hồ sơ khai thuế do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 14 Công văn 10550/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 15 Công văn 11369/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế bổ sung hồ sơ khai thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 16 Công văn 9702/CT-TTHT năm 2017 về hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành