Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 1631/CT-TTHT năm 2016 do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho người nộp thuế về các quy định, thủ tục liên quan đến hồ sơ khai thuế và việc thực hiện khai bổ sung, điều chỉnh khi phát hiện sai sót. Nội dung hướng dẫn của Công văn được xây dựng dựa trên các quy định của Luật Quản lý thuế và Thông tư số 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Nguyên tắc và điều kiện thực hiện khai bổ sung hồ sơ khai thuế

Công văn hướng dẫn chi tiết về quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế trong việc tự phát hiện và khắc phục sai sót trong hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế:

  • Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót, nhầm lẫn ảnh hưởng đến số thuế phải nộp hoặc số thuế được khấu trừ thì được quyền khai bổ sung hồ sơ khai thuế.
  • Thời hạn nộp hồ sơ khai bổ sung được thực hiện vào bất kỳ ngày làm việc nào, không bị giới hạn về số lần khai bổ sung, miễn là trước khi cơ quan thuế hoặc cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế.
  • Trường hợp cơ quan thuế đã ban hành kết luận, quyết định xử lý về thuế sau thanh tra, kiểm tra, người nộp thuế vẫn được khai bổ sung đối với các kỳ tính thuế đã thanh tra, kiểm tra nhưng phải thực hiện theo các nguyên tắc xử phạt và xử lý vi phạm hành chính về thuế theo quy định.

Thành phần hồ sơ khai thuế bổ sung

Để đảm bảo tính hợp pháp và đầy đủ của hồ sơ điều chỉnh, người nộp thuế cần chuẩn bị các tài liệu sau:

  • Tờ khai thuế của kỳ tính thuế có sai sót đã được bổ sung, điều chỉnh lại số liệu cho chính xác.
  • Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh (Mẫu số 01/KHBS ban hành kèm theo Thông tư hướng dẫn về quản lý thuế), trong đó ghi rõ lý do khai bổ sung, các chỉ tiêu điều chỉnh và số tiền thuế chênh lệch tăng hoặc giảm.
  • Các tài liệu, hóa đơn, chứng từ kèm theo để chứng minh cho các số liệu điều chỉnh trong bản giải trình.

Xử lý số tiền thuế chênh lệch sau khi khai bổ sung

Công văn hướng dẫn cụ thể cách thức xử lý tài chính đối với từng trường hợp phát sinh sau khi người nộp thuế nộp hồ sơ khai bổ sung:

  • Trường hợp làm tăng số tiền thuế phải nộp: Người nộp thuế phải nộp số tiền thuế tăng thêm vào ngân sách nhà nước, đồng thời tự xác định và nộp tiền chậm nộp phát sinh tính trên số tiền thuế chậm nộp theo số ngày chậm nộp quy định.
  • Trường hợp làm giảm số tiền thuế phải nộp: Người nộp thuế được bù trừ số thuế nộp thừa vào số thuế phải nộp của kỳ tính thuế tiếp theo hoặc làm thủ tục hoàn thuế theo quy định của pháp luật.
  • Trường hợp điều chỉnh tăng/giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau: Người nộp thuế không kê khai trực tiếp số thuế điều chỉnh vào tờ khai bổ sung của kỳ phát sinh sai sót mà thực hiện kê khai chỉ tiêu điều chỉnh vào tờ khai thuế GTGT của kỳ tính thuế hiện tại (kỳ phát hiện sai sót).

Trách nhiệm của người nộp thuế và cơ quan thuế quản lý

Văn bản xác định rõ trách nhiệm pháp lý của các bên trong quá trình thực hiện thủ tục khai thuế:

  • Người nộp thuế chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của các số liệu khai bổ sung và các tài liệu giải trình kèm theo.
  • Cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, hướng dẫn người nộp thuế thực hiện đúng quy trình và giám sát việc nộp tiền thuế phát sinh hoặc xử lý bù trừ, hoàn thuế theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1631/CT-TTHT
V/v: Chính sách thuế

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 02 năm 2016

 

Kính gửi: Nguyễn Ngọc Hạnh
Địa chỉ: Số 1276 Kha Vạn Cân, P. Linh Trung, Q. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh
Email: kimhanhgold@gmail.com

Trả lời thư điện tử của Bà về chính sách thuế qua Cổng Thông tin điện tử - Bộ Tài chính theo phiếu chuyển số 71/PC-TCT ngày 28/01/2016 của Tổng cục Thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17/1/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn;

Căn cứ Khoản 5 Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số Điều của Luật quản lý thuế quy định về khai bổ sung hồ sơ khai thuế:

“Khai bổ sung hồ sơ khai thuế

a) Sau khi hết hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định, người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế.

Đối với loại thuế có kỳ quyết toán thuế năm: Trường hợp chưa nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế tạm nộp của tháng, quý có sai sót, đồng thời tổng hợp số liệu khai bổ sung vào hồ sơ khai quyết toán thuế năm. Trường hợp đã nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì chỉ khai bổ sung hồ sơ khai quyết toán thuế năm. Trường hợp hồ sơ khai bổ sung hồ sơ quyết toán thuế năm làm giảm số thuế phải nộp nếu cần xác định lại số thuế phải nộp của tháng, quý thì khai bổ sung hồ sơ khai tháng, quý và tính lại tiền chậm nộp (nếu có).

Hồ sơ khai thuế bổ sung được nộp cho cơ quan thuế vào bất cứ ngày làm việc nào, không phụ thuộc vào thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của lần tiếp theo, nhưng phải trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế;...

…

b) Hồ sơ khai bổ sung

- Tờ khai thuế của kỳ tính thuế bị sai sót đã được bổ sung, điều chỉnh;

- Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu số 01/KHBS ban hành kèm theo Thông tư này (trong trường hợp khai bổ sung, điều chỉnh có phát sinh chênh lệch tiền thuế);

- Tài liệu kèm theo giải thích số liệu trong bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh;

Căn cứ Khoản 17 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế Giá trị gia tăng quy định giá tính thuế:

“17. Đối với dịch vụ cầm đồ, số tiền phải thu từ dịch vụ này bao gồm tiền lãi phải thu từ cho vay cầm đồ và khoản thu khác phát sinh từ việc bán hàng cầm đồ (nếu có) được xác định là giá đã có thuế GTGT.

Giá tính thuế được xác định theo công thức sau:

Giá tính thuế =

Số tiền phải thu

1 + thuế suất

Ví dụ 44: Công ty kinh doanh cầm đồ trong kỳ tính thuế có doanh thu cầm đồ là 110 triệu đồng.

Giá tính thuế GTGT được xác định bằng:

110 triệu đồng

= 100 triệu đồng

1 + 10%

…”

Căn cứ Khoản 3 Điều 20 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định xử lý đối với hóa đơn đã lập:

“Điều 20. Xử lý đối với hóa đơn đã lập

…

Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót. Hóa đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giám) số lượng hàng hóa, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng..., tiền thuế giá trị gia tăng cho hóa đơn số..., ký hiệu... Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, người bán và người mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào. Hóa đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-).

…”

Trường hợp doanh nghiệp tư nhân (doanh nghiệp) kinh doanh dịch vụ cầm đồ, khi thu tiền dịch vụ của khách hàng, doanh nghiệp đã lập hóa đơn ghi sai giá tính thuế GTGT thì doanh nghiệp và khách hàng lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời doanh nghiệp lập hóa đơn điều chỉnh giá tính thuế GTGT, tiền thuế GTGT theo hướng dẫn tại Khoản 3 Điều 20 Thông tư số 39/2014/TT-BTC và kê khai điều chỉnh bổ sung theo quy định tại Khoản 5 Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC.

Cục Thuế TP thông báo cho Bà biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng PC;
- Cục TH&TKTC-BTC;
- Lưu: VT, TTHT.
254-2088(28/01/2016)
nttlan

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1631/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế về hồ sơ khai thuế do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 1631/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 25/02/2016
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Trần Thị Lệ Nga
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 25/02/2016
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1631/CT-TTHT năm 2016 về chính sách...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký