Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Công văn 1015/TCT-CS năm 2014

Công văn 1015/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn quan trọng dành cho các cục thuế địa phương và cộng đồng doanh nghiệp nhằm tháo gỡ các vướng mắc, thống nhất phương pháp thực hiện quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản tập trung làm rõ các quy định về xác định doanh thu, chi phí hợp lý, chính sách ưu đãi thuế, nguyên tắc chuyển lỗ và thủ tục kê khai quyết toán thuế theo đúng quy định pháp luật hiện hành.

Các nội dung trọng tâm về xác định doanh thu và chi phí được trừ

Công văn đưa ra các hướng dẫn chi tiết giúp doanh nghiệp xác định chính xác các khoản doanh thu tính thuế và chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN:

  • Điều kiện ghi nhận chi phí được trừ: Doanh nghiệp chỉ được tính vào chi phí được trừ đối với các khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh; có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp; và phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT).
  • Chi phí khấu hao tài sản cố định: Hướng dẫn cụ thể về việc trích khấu hao đối với tài sản cố định phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh. Các tài sản không sử dụng cho hoạt động kinh doanh hoặc không có giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hợp pháp sẽ không được tính khấu hao vào chi phí được trừ.
  • Chi phí tiền lương, tiền công: Các khoản chi tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp phải được quy định cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy chế tài chính của doanh nghiệp. Các khoản chi thực tế chưa chi hoặc không có chứng từ thanh toán hợp pháp sẽ bị loại trừ.
  • Khống chế chi phí quảng cáo, khuyến mại: Làm rõ việc áp dụng mức khống chế đối với các khoản chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, khánh tiết, hội nghị, môi giới hoa hồng theo tỷ lệ quy định (10% hoặc 15% tùy thuộc vào đối tượng và thời điểm áp dụng) trên tổng số chi phí được trừ.

Quy định về ưu đãi thuế và chuyển tiếp ưu đãi thuế TNDN

Để đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho các doanh nghiệp thuộc đối tượng khuyến khích đầu tư, Công văn hướng dẫn cụ thể về chính sách ưu đãi thuế:

  • Điều kiện áp dụng ưu đãi: Doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế theo kê khai. Ưu đãi thuế chỉ áp dụng đối với thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh đáp ứng điều kiện về địa bàn ưu đãi hoặc lĩnh vực ưu đãi đầu tư.
  • Hạch toán riêng thu nhập ưu đãi: Doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động được hưởng ưu đãi thuế TNDN và hoạt động không được hưởng ưu đãi. Trường hợp không hạch toán riêng được thì thu nhập từ hoạt động ưu đãi được xác định theo tỷ lệ doanh thu hoặc tỷ lệ chi phí được trừ.
  • Chuyển tiếp ưu đãi thuế: Hướng dẫn nguyên tắc chuyển tiếp ưu đãi cho các doanh nghiệp đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế TNDN theo các văn bản quy phạm pháp luật trước đó nhưng có sự thay đổi về điều kiện hoặc mức ưu đãi theo quy định mới.

Nguyên tắc chuyển lỗ khi quyết toán thuế TNDN

Việc chuyển lỗ giữa các kỳ tính thuế được thực hiện theo nguyên tắc chặt chẽ nhằm phản ánh đúng kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:

  • Thời gian và phương thức chuyển lỗ: Doanh nghiệp có phát sinh lỗ sau khi quyết toán thuế được chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập chịu thuế của các năm tiếp theo. Thời gian chuyển lỗ liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.
  • Chuyển lỗ đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản: Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư phải được hạch toán riêng. Trường hợp hoạt động này bị lỗ, doanh nghiệp được bù trừ với thu nhập của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ hoặc chuyển lỗ vào các năm tiếp theo theo quy định riêng của hoạt động chuyển nhượng bất động sản.

Thủ tục khai quyết toán thuế và trách nhiệm của người nộp thuế

Công văn nhấn mạnh trách nhiệm tự kê khai, tự nộp thuế và tuân thủ thời hạn quy định của người nộp thuế:

  • Hồ sơ quyết toán thuế TNDN: Doanh nghiệp có nghĩa vụ lập và nộp đầy đủ hồ sơ quyết toán thuế năm, bao gồm Tờ khai quyết toán thuế TNDN, Báo cáo tài chính năm, các phụ lục kèm theo về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, chuyển lỗ, ưu đãi thuế và các tài liệu liên quan đến giao dịch liên kết (nếu có).
  • Thời hạn nộp hồ sơ: Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính của doanh nghiệp.
  • Trách nhiệm pháp lý: Người nộp thuế tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của số liệu kê khai trên hồ sơ quyết toán thuế. Mọi hành vi chậm nộp hồ sơ hoặc kê khai sai lệch dẫn đến thiếu số thuế phải nộp sẽ bị xử lý vi phạm hành chính về thuế theo quy định.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1015/TCT-CS
V/v : Quyết toán thuế TNDN

Hà Nội, ngày 27 tháng 3 năm 2014

 

Kính gửi: Ngân hàng The Bank of Tokyo Mitsubishi UFJ chi nhánh Hà Nội

Tổng Cục thuế nhận được công văn số 19032014/BTMU ngày 19/3/2014 của Ngân hàng The Bank of Tokyo Mitsubishi UFJ chi nhánh Hà Nội sau đây gọi là BTMU Hà Nội) với nội dung Quyết toán thuế TNDN năm 2013. Về vấn đề này, Tổng Cục Thuế có ý kiến như sau:

- Khoản 1 Điều 11 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ có quy định:

"Điều 11. Khai thuế thu nhập doanh nghiệp

1. Trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp cho cơ quan

a) Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

b) Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc hạch toán độc lập thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh tại đơn vị trực thuộc cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị trực thuộc.

c) Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc nhưng hạch toán phụ thuộc thì đơn vị trực thuộc đó không phải nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp; khi nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp, người nộp thuế có trách nhiệm khai tập trung tại trụ sở chính cả phần phát sinh tại đơn vị trực thuộc.

- Khoản 2 Điều 8 Nghị định 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 thay thế Nghị định 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý thuế có hiệu lực thi hành từ ngày 15/9/2013 có quy định như sau:

"Điều 8: Thay đổi, bổ sung thông tin đăng ký thuế

2. Trường hợp có sự thay đổi trụ sở của người nộp thuế dẫn đến thay đổi cơ quan quản lý trực tiếp ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác, người nộp thuế có trách nhiệm nộp đủ số tiền thuế còn nợ; đề nghị hoàn số thuế nộp thừa (trừ thuế thu nhập cá nhân), thuế giá trị gia tăng chưa kịp khấu trừ hết thuộc diện hoàn thuế theo quy định (hoặc đề nghị cơ quan thuế xác nhận số tiền thuế giá trị gia tăng chưa kịp khấu trừ hết để làm căn cứ chuyển cơ quan thuế quản lý mới tiếp tục theo dõi) trước khi thay đổi trụ sở và không phải quyết toán thuế với cơ quan thuế, trừ trường hợp thời điểm thay đổi trụ sở trùng với thời điểm quyết toán thuế năm theo quy định của pháp luật."

Theo quy định nêu trên và trình bày của BTMU Hà Nội thì trước và sau khi chuyển đổi thành chi nhánh hạch toán độc lập, BTMU Hà Nội đều hạch toán và xác định chi phí, doanh thu riêng biệt, không phân bổ chi phí từ BTMU Hà Nội cho BTMU Hồ Chí Minh (hoặc ngược lại). Việc nộp báo cáo tài chính của BTMU Hà Nội cho BTMU Hồ Chí Minh chỉ là chuyển báo cáo hợp nhất và phù hợp với báo cáo kiểm toán cả năm 2013.

Vì vậy Tổng Cục thuế đồng ý với kiến nghị của BTMU Hà Nội, trường hợp BTMU Hà Nội kể từ ngày 16/09/2013 chuyển từ chi nhánh hạch toán phụ thuộc sang chi nhánh hạch toán độc lập có kế thừa toàn bộ nghĩa vụ thuế của chi nhánh hạch toán phụ thuộc và kê khai thuế tại Cục thuế TP.Hà Nội thì thực hiện quyết toán thuế TNDN năm 2013 (cho cả 12 tháng) tại Cục thuế Hà Nội.

Tổng Cục thuế thông báo cho BTMU Hà Nội biết và đề nghị đơn vị liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để hướng dẫn thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục Thuế Tp.HCM;
- Cục thuế Tp.HN;
- Vụ PC - TCT;
- Lưu: VT, CS (2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1015/TCT-CS năm 2014 về quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 1015/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 27/03/2014
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 27/03/2014
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1015/TCT-CS năm 2014 về quyết toán t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký