Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 10151/CT-TTHT năm 2019

Công văn 10151/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn quan trọng dành cho các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế về việc áp dụng và triển khai hóa đơn điện tử. Văn bản này tập trung tháo gỡ các vướng mắc trong giai đoạn chuyển tiếp giữa các quy định cũ và mới về hóa đơn, giúp người nộp thuế thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính và tối ưu hóa quy trình quản lý hóa đơn.

Quy định về việc áp dụng hóa đơn điện tử trong giai đoạn chuyển tiếp

Một trong những nội dung cốt lõi của Công văn 10151/CT-TTHT là hướng dẫn lộ trình và cách thức áp dụng hóa đơn điện tử trong thời kỳ chuyển tiếp theo Nghị định số 119/2018/NĐ-CP của Chính phủ. Cụ thể:

  • Thời hạn chuyển tiếp: Trong giai đoạn từ ngày 01 tháng 11 năm 2018 đến ngày 31 tháng 10 năm 2020, các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế vẫn được phép sử dụng hóa đơn giấy tự in, đặt in hoặc hóa đơn điện tử đã thông báo phát hành theo quy định cũ tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP và Thông tư số 32/2011/TT-BTC nếu chưa nhận được thông báo chuyển đổi của cơ quan thuế.
  • Trường hợp nhận được thông báo của cơ quan thuế: Khi cơ quan thuế có thông báo yêu cầu doanh nghiệp chuyển đổi sang sử dụng hóa đơn điện tử theo Nghị định số 119/2018/NĐ-CP, nếu doanh nghiệp chưa đáp ứng đủ điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin thì phải gửi phản hồi cho cơ quan thuế. Trong thời gian chờ đợi, doanh nghiệp vẫn tiếp tục sử dụng hóa đơn theo hình thức cũ nhưng phải gửi dữ liệu hóa đơn cho cơ quan thuế theo quy định.
  • Xử lý hóa đơn cũ khi chuyển sang hóa đơn điện tử mới: Khi doanh nghiệp chính thức áp dụng hóa đơn điện tử có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế theo quy định mới, doanh nghiệp phải thực hiện tiêu hủy toàn bộ hóa đơn giấy chưa sử dụng và ngừng sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định cũ.

Hướng dẫn về thủ tục thông báo phát hành hóa đơn điện tử

Công văn cũng làm rõ các bước và yêu cầu pháp lý khi doanh nghiệp thực hiện thông báo phát hành hóa đơn điện tử lần đầu hoặc bổ sung:

  • Hồ sơ thông báo phát hành: Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ bao gồm Quyết định áp dụng hóa đơn điện tử, Thông báo phát hành hóa đơn điện tử và Mẫu hóa đơn điện tử gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp thông qua cổng thông tin điện tử.
  • Thời gian nộp thông báo: Doanh nghiệp phải gửi thông báo phát hành hóa đơn điện tử và hóa đơn mẫu đến cơ quan thuế trước khi bắt đầu sử dụng hóa đơn ít nhất là 02 ngày, đảm bảo tính hợp pháp và hợp lệ của hóa đơn khi xuất cho khách hàng.
  • Kiểm tra thông tin: Doanh nghiệp có trách nhiệm tự kiểm tra, đối chiếu thông tin trên thông báo phát hành với thông tin thực tế của doanh nghiệp để tránh các sai sót về tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc ký hiệu hóa đơn.

Quy định về việc chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy

Để phục vụ cho việc lưu thông hàng hóa trên đường hoặc lưu trữ chứng từ kế toán, Công văn 10151/CT-TTHT hướng dẫn chi tiết nguyên tắc chuyển đổi từ hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy:

  • Nguyên tắc chuyển đổi: Hóa đơn điện tử chuyển đổi sang hóa đơn giấy phải phản ánh toàn vẹn nội dung của hóa đơn điện tử gốc. Trên hóa đơn chuyển đổi phải có dòng chữ ghi rõ "HÓA ĐƠN CHUYỂN ĐỔI TỪ HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ".
  • Giá trị pháp lý: Hóa đơn điện tử chuyển đổi sang hóa đơn giấy chỉ có giá trị pháp lý khi bảo đảm các yêu cầu về tính toàn vẹn của thông tin trên hóa đơn nguồn, có ký hiệu riêng xác nhận đã dịch chuyển và có chữ ký, họ tên của người thực hiện chuyển đổi theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
  • Số lần chuyển đổi: Việc chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy để chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa chỉ được thực hiện 01 (một) lần và phải có chữ ký, đóng dấu của người đại diện theo pháp luật của bên bán.

Trách nhiệm của doanh nghiệp và cơ quan thuế

Văn bản nhấn mạnh vai trò phối hợp chặt chẽ giữa người nộp thuế và cơ quan quản lý thuế nhằm hạn chế rủi ro pháp lý:

  • Đối với doanh nghiệp: Phải chủ động nâng cấp hạ tầng kỹ thuật, phần mềm kế toán để sẵn sàng kết nối dữ liệu với cơ quan thuế. Đồng thời, chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác, trung thực của dữ liệu hóa đơn đã phát hành và truyền gửi.
  • Đối với cơ quan thuế: Có trách nhiệm hỗ trợ, hướng dẫn doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn vướng mắc trong quá trình triển khai; thực hiện tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ thông báo phát hành hóa đơn điện tử của doanh nghiệp một cách nhanh chóng, đúng quy trình.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 10151/CT-TTHT
V/v hóa đơn điện tử

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 13 tháng 9 năm 2019

 

Kính gửi: Công ty Cổ phần Giao nhận Tiếp vận Quốc tế
Địa chỉ: Tầng 5, Tòa nhà Cảng Sài Gòn, Số 03 Nguyễn Tất Thành, P.12, Q.4, TP.Hồ Chí Minh
MST: 0303957341

Trả lời văn bản số 19-02/CV ngày 12/07/2019 của Công ty về hóa đơn điện tử, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Điều 3 Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/03/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn điện tử.

“Điều 3. Hóa đơn điện tử

1. Hóa đơn điện tử là tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử về bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, được khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý bằng phương tiện điện tử. Hóa đơn điện tử phải đáp ứng các nội dung quy định tại Điều 6 Thông tư này.

Hóa đơn điện tử được khởi tạo, lập, xử lý trên hệ thống máy tính của tổ chức đã được cấp mã số thuế khi bán hàng hóa, dịch vụ và được lưu trữ trên máy tính của các bên theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

Hóa đơn điện tử gồm các loại: hóa đơn xuất khẩu; hóa đơn giá trị gia tăng; hóa đơn bán hàng; hóa đơn khác gồm: tem, vé, thẻ, phiếu thu tiền bảo hiểm...; phiếu thu tiền cước vận chuyển hàng không, chứng từ thu cước phí vận tải quốc tế, chứng từ thu phí dịch vụ ngân hàng..., hình thức và nội dung được lập theo thông lệ quốc tế và các quy định của pháp luật có liên quan.

Hóa đơn điện tử đảm bảo nguyên tắc: xác định được số hóa đơn theo nguyên tắc liên tục và trình tự thời gian, mỗi số hóa đơn đảm bảo chỉ được lập và sử dụng một lần duy nhất.

…”

Căn cứ Khoản 2 Điều 19 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về sử dụng bảng kê như sau:

“2. Người bán hàng được sử dụng bảng kê để liệt kê các loại hàng hóa, dịch vụ đã bán kèm theo hóa đơn.

a) Nội dung ghi trên hóa đơn

Hóa đơn phải ghi rõ “kèm theo bảng kê số..., ngày..., tháng.... năm...”. Mục “tên hàng” trên hóa đơn chỉ ghi tên gọi chung của mặt hàng.

Các tiêu thức khác ghi trên hóa đơn thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này.

b) Nội dung trên bảng kê

Bảng kê do người bán hàng tự thiết kế phù hợp với đặc điểm, mẫu mã, chủng loại của các loại hàng hóa nhưng phải đảm bảo các nội dung chính như sau:

Tên người bán hàng, địa chỉ liên lạc, mã số thuế

Tên hàng, số lượng, đơn giá, thành tiền. Trường hợp người bán hàng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thì bảng kê phải có tiêu thức “thuế suất giá trị gia tăng”, “tiền thuế giá trị gia tăng”. Tổng cộng tiền thanh toán (chưa có thuế giá trị gia tăng) đúng với số tiền ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng.

Bảng kê phải ghi rõ “kèm theo hóa đơn số... Ngày... tháng.... năm” và có đầy đủ các chữ ký của người bán hàng, chữ ký của người mua hàng như trên hóa đơn.

Trường hợp bảng kê có hơn một (01) trang thì các bảng kê phải được đánh số trang liên tục và phải đóng dấu giáp lai. Trên bảng kê cuối cùng phải có đầy đủ chữ ký của người bán hàng, chữ ký của người mua hàng như trên hóa đơn.

Số bảng kê phát hành phù hợp với số liên hóa đơn. Bảng kê được lưu giữ cùng với hóa đơn để cơ quan thuế kiểm tra, đối chiếu khi cần thiết.

Người bán hàng và người mua hàng thực hiện quản lý và lưu giữ bảng kê kèm theo hóa đơn theo quy định.”

Căn cứ quy định nêu trên và trình bày của Công ty, trường hợp Công ty kinh doanh dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế có số lượng lô hàng của khách hàng trong tháng rất nhiều, số lượng hóa đơn lớn, Công ty lập hóa đơn điện tử cho khách hàng nội dung ghi trên hóa đơn điện tử là dịch vụ giao nhận đính kèm bảng kê chi tiết số liệu (để đối chiếu giữa người mua và người bán) là phù hợp với quy định hiện hành.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- P.TTKT số 2;
- P.NVDTPC;
- Lưu VT, TTHT.
1379-11803998/19ndk

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Lê Duy Minh

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 10151/CT-TTHT năm 2019 về hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 10151/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 13/09/2019
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Lê Duy Minh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 13/09/2019
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 10151/CT-TTHT năm 2019 về hóa đơn đi...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký