Tóm tắt Công văn 10153/CT-TTHT năm 2019 về Chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 10153/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2019 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế đối với các khoản chi phí mua vé máy bay và tiền chỗ ở cho chuyên gia nước ngoài sang Việt Nam làm việc. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp xác định đúng nghĩa vụ thuế nhà thầu nước ngoài, thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân liên quan đến các khoản chi phí này.
1. Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với chi phí cho chuyên gia nước ngoài
Theo hướng dẫn tại Công văn, trường hợp doanh nghiệp tại Việt Nam ký hợp đồng dịch vụ với nhà thầu nước ngoài, trong đó có thỏa thuận doanh nghiệp Việt Nam chịu trách nhiệm chi trả các khoản chi phí vé máy bay, tiền ăn ở cho chuyên gia nước ngoài sang Việt Nam thực hiện dịch vụ, các khoản chi này được xử lý như sau:
- Điều kiện khấu trừ chi phí: Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với các khoản chi phí này nếu đáp ứng đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Yêu cầu về chứng từ: Doanh nghiệp phải cung cấp được hợp đồng dịch vụ quy định rõ nghĩa vụ chi trả chi phí của doanh nghiệp Việt Nam; hóa đơn mua vé máy bay, hóa đơn dịch vụ lưu trú mang tên, địa chỉ và mã số thuế của doanh nghiệp Việt Nam; kèm theo chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
2. Nghĩa vụ thuế nhà thầu nước ngoài (FCT)
Các khoản chi phí do doanh nghiệp Việt Nam chi trả thay hoặc chi trả trực tiếp cho chuyên gia nước ngoài theo thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụ được xác định là một phần doanh thu của nhà thầu nước ngoài:
- Doanh thu tính thuế nhà thầu: Khoản chi phí vé máy bay, tiền ở của chuyên gia nước ngoài thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu nước ngoài (bao gồm cả thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp).
- Trách nhiệm khấu trừ và nộp thay: Doanh nghiệp Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ, khai và nộp thay thuế nhà thầu nước ngoài trước khi thanh toán hoặc chi trả các khoản chi phí này theo tỷ lệ quy định đối với ngành nghề dịch vụ tương ứng.
3. Chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với chuyên gia nước ngoài
Về nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân của các chuyên gia nước ngoài đối với các khoản phúc lợi về vé máy bay và chỗ ở được phân định rõ theo từng trường hợp:
- Trường hợp không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN: Nếu các khoản chi phí vé máy bay, tiền ở được chi trả theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp Việt Nam và nhà thầu nước ngoài (chuyên gia là nhân viên của nhà thầu nước ngoài), và các khoản này đã được tính vào doanh thu chịu thuế nhà thầu của nhà thầu nước ngoài, thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của chuyên gia tại Việt Nam.
- Trường hợp tính vào thu nhập chịu thuế TNCN: Nếu doanh nghiệp Việt Nam trực tiếp ký hợp đồng lao động với chuyên gia nước ngoài và chi trả các khoản tiền nhà, vé máy bay này như một khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công thì phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của cá nhân đó theo quy định hiện hành.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10153/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 13 tháng 9 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Dịch vụ Việt Úc
Địa chỉ: Tầng 8, Tòa nhà Perl Plaza, 561A Điện Biên Phủ, phường 25, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh
Mã số thuế: 0304711686
Trả lời văn bản số 33/CV-VUG ngày 29/7/2019 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 8 Thông tư 92/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 15/6/2015 về khấu trừ thuế, khai thuế, nộp thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản:
“Điều 8. Khấu trừ thuế, khai thuế, nộp thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản
1. Đối với trường hợp cá nhân trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế
Cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế là cá nhân ký hợp đồng cho thuê tài sản với cá nhân; cá nhân ký hợp đồng cho thuê tài sản với tổ chức không phải là tổ chức kinh tế (cơ quan Nhà nước, tổ chức Đoàn thể, Hiệp hội, tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán, ...); cá nhân ký hợp đồng cho thuê tài sản với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế mà trong hợp đồng không có thỏa thuận bên thuê là người nộp thuế.
…
b) Hồ sơ khai thuế
Hồ sơ khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản của cá nhân gồm:
- Tờ khai theo mẫu số 01/TTS ban hành kèm theo Thông tư này;
- Phụ lục theo mẫu số 01-1/BK-TTS ban hành kèm theo Thông tư này (nếu là lần khai thuế đầu tiên của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng);
- Bản chụp hợp đồng thuê tài sản, phụ lục hợp đồng (nếu là lần khai thuế đầu tiên của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng);
- Bản chụp Giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật (trường hợp cá nhân cho thuê tài sản ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục khai, nộp thuế).
…
2. Đối với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khai thuế, nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê tài sản
Cá nhân ký hợp đồng cho thuê tài sản với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế mà trong hợp đồng thuê có thỏa thuận bên đi thuê nộp thuế thay thì doanh nghiệp, tổ chức kinh tế có trách nhiệm khấu trừ thuế, khai thuế và nộp thuế thay cho cá nhân bao gồm cả thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân.
a) Khấu trừ thuế
Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khấu trừ thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân trước khi trả tiền thuê tài sản cho cá nhân nếu trong năm dương lịch cá nhân có doanh thu cho thuê tài sản tại đơn vị trên 100 triệu đồng. Trường hợp trong năm cá nhân phát sinh doanh thu từ nhiều nơi, cá nhân dự kiến hoặc xác định được tống doanh thu trên 100 triệu đồng/năm thì có thể ủy quyền theo quy định của pháp luật để doanh nghiệp, tổ chức khai thay, nộp thay đối với hợp đồng cho thuê từ 100 triệu/năm trở xuống tại đơn vị.
Số thuế khấu trừ được xác định theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này.
b) Nguyên tắc khai thuế
Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khai thay thuế cho cá nhân cho thuê tài sản thì trên tờ khai ghi thêm “Khai thay” vào phần trước cụm từ “Người nộp thuế hoặc Đại diện hợp pháp của người nộp thuế” đồng thời người khai ký, ghi rõ họ tên, nếu là tổ chức khai thay thì sau khi ký tên phải đóng dấu của tổ chức theo quy định. Trên hồ sơ tính thuế, chứng từ thu thuế vẫn phải thể hiện đúng người nộp thuế là cá nhân cho thuê tài sản.
Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khai thay sử dụng tờ khai mẫu số 01/TTS của cá nhân để khai theo từng hợp đồng hoặc khai cho nhiều hợp đồng trên một tờ khai nếu tài sản thuê tại địa bàn có cùng cơ quan thuế quản lý.
c) Hồ sơ khai thuế:
Hồ sơ khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản của cá nhân gồm:
- Tờ khai theo mẫu số 01/TTS ban hành kèm theo Thông tư này;
- Phụ lục theo mẫu số 01-1/BK-TTS ban hành kèm theo Thông tư này;
- Bản chụp Hợp đồng thuê tài sản, Phụ lục hợp đồng (nếu là lần khai thuế đầu tiên của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng).
…”
Căn cứ Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 22/6/2015 Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
…
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
…
2.5. Chi tiền thuê tài sản của cá nhân không có đầy đủ hồ sơ, chứng từ dưới đây:
- Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản và chứng từ trả tiền thuê tài sản.
- Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản, chứng từ trả tiền thuê tài sản và chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân.
- Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận tiền thuê tài sản chưa bao gồm thuế (thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân) và doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ tổng số tiền thuê tài sản bao gồm cả phần thuế nộp thay cho cá nhân.
…”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty đầu tư xây dựng căn hộ cho khách hàng, sau khi hoàn thành bàn giao căn hộ cho khách hàng thì Công ty thuê lại căn hộ của khách hàng để làm dịch vụ, nếu hoạt động cho thuê tài sản (căn hộ) phù hợp theo quy định pháp luật, khoản chi để thuê căn hộ nêu trên đáp ứng điều kiện về chi phí được trừ theo quy định tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC thì được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
Trường hợp Công ty thuê căn hộ của cá nhân để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty thì chứng từ để làm căn cứ xác định chi phí được trừ theo quy định bao gồm hợp đồng thuê tài sản và chứng từ trả tiền thuê tài sản, trường hợp tại hợp đồng thuế có thỏa thuận Công ty khai và nộp thuế thay cho cá nhân thì Công ty có trách nhiệm khấu trừ thuế, khai thuế và nộp thuế thay cho cá nhân (Công ty không phải cấp chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân cho cá nhân cho thuê), hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản, chứng từ trả tiền thuê tài sản và chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân. Thủ tục liên quan đến khấu trừ thuế, khai thuế, nộp thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản thực hiện theo Điều 8 Thông tư 92/2015/TT-BTC đã trích dẫn.
Cục Thuế TP trả lời để Công ty biết và thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại công văn này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 42786/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế đối với hoạt động mua eSIM trên nền tảng công nghệ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 43573/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 43570/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế đối với Quỹ bảo hiểm vi mô do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 42786/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế đối với hoạt động mua eSIM trên nền tảng công nghệ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Công văn 43573/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8 Công văn 43570/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế đối với Quỹ bảo hiểm vi mô do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành