Nội dung tóm tắt Công văn 10171/CT-TTHT năm 2012 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN
Công văn 10171/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện xác định chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo đúng quy định của pháp luật thuế.
1. Các điều kiện để chi phí được tính là chi phí được trừ
Theo hướng dẫn, để một khoản chi phí thực tế phát sinh của doanh nghiệp được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, khoản chi đó phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Tính liên quan đến hoạt động kinh doanh: Khoản chi thực tế phát sinh phải liên quan trực tiếp hoặc phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Tính hợp pháp của hóa đơn, chứng từ: Khoản chi phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lệ theo quy định của pháp luật tại thời điểm phát sinh.
- Hình thức thanh toán: Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị đạt mức quy định phải thực hiện thanh toán qua ngân hàng (thanh toán không dùng tiền mặt) để đảm bảo điều kiện khấu trừ và tính vào chi phí hợp lệ.
2. Nguyên tắc hạch toán và lưu trữ hồ sơ thuế TNDN
Doanh nghiệp có trách nhiệm rà soát, tập hợp toàn bộ hóa đơn, chứng từ thanh toán và hợp đồng kinh tế liên quan để chứng minh tính hợp lý, hợp lệ của khoản chi:
- Các khoản chi không đáp ứng đủ điều kiện về hóa đơn, chứng từ hoặc không chứng minh được sự liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ bị loại khỏi chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN.
- Doanh nghiệp tự kê khai, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các khoản chi phí đã đưa vào xác định thu nhập chịu thuế.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10171/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 12 năm 2012 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Cho Thuê Tài Chính Quốc Tế Chailease |
Trả lời văn bản ACC10122012 ngày 10/12/2012 của Công ty về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 1 Điều 6 Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/07/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN quy định.
“Trừ các khoản chi nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật”.
Theo quy định trên, trường hợp Công ty phát sinh các khoản chi thường xuyên cho hoạt động văn phòng đại diện như chi lương, chi thuê văn phòng, tiền điện, nước, điện thoại nếu có đầy đủ hóa đơn chứng từ hợp pháp và phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty (văn phòng đại diện phải được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật là một đơn vị trực thuộc công ty) thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 1841/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 2019/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 1456/TCT-CS năm 2015 về chi phí lãi vay được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 1501/TCT-CS năm 2015 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 1542/TCT-CS năm 2015 trả lời chính sách thuế về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 1841/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 2019/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 1456/TCT-CS năm 2015 về chi phí lãi vay được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 1501/TCT-CS năm 2015 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 1542/TCT-CS năm 2015 trả lời chính sách thuế về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành