Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

TÓM TẮT CÔNG VĂN 1542/TCT-CS NĂM 2015 VỀ CHÍNH SÁCH THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

Công văn 1542/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 hướng dẫn và giải đáp chính sách thuế liên quan đến việc xác định các khoản chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN).

1. Thông tin tổng quan về văn bản

  • Tên văn bản: Công văn 1542/TCT-CS năm 2015 trả lời chính sách thuế về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
  • Chủ đề chính: Chính sách thuế TNDN và các quy định liên quan đến chi phí được trừ.

2. Nguyên tắc xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN

Theo quy định của pháp luật thuế TNDN được hướng dẫn và áp dụng, một khoản chi phí của doanh nghiệp được ghi nhận là chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN phải đáp ứng đủ các điều kiện cơ bản sau:

  • Tính liên quan đến sản xuất kinh doanh: Khoản chi thực tế phát sinh và có liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Hóa đơn, chứng từ hợp pháp: Khoản chi có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
  • Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo đúng quy định.

3. Ý nghĩa áp dụng và lưu ý cho người nộp thuế

  • Tuân thủ quy định: Doanh nghiệp cần chủ động rà soát, lưu trữ đầy đủ hóa đơn, chứng từ và chứng từ thanh toán để chứng minh tính hợp lý, hợp lệ của các khoản chi phí.
  • Xử lý chi phí không đáp ứng điều kiện: Các khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên sẽ bị loại khỏi chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN trong kỳ quyết toán.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1542/TCT-CS
V/v Trả lời chính sách thuế.

Hà Nội, ngày 22 tháng 04 năm 2015

 

Kính gửi:

Công ty TNHH Xổ số kiến thiết tỉnh Bình Thuận.
(Địa chỉ: 01 Nguyễn Tất Thành, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận)

Trả lời công văn số 20/XSKT-TCKT ngày 12/1/2015 của Công ty TNHH xổ số kiến thiết tỉnh Bình Thuận đề nghị hướng dẫn chính sách thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại khoản 1, khoản 2 Điều 3 Bộ luật lao động số 10/2012/QH13 ngày 18/6/2012 của Quốc hội quy định:

“1. Người lao động là người từ đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động, làm việc theo hợp đồng lao động, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động.

2. Người sử dụng lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động; nếu là cá nhân thì phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ”.

- Tại Điều 2 Luật viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15/11/2010 của Quốc hội quy định:

“Điều 2. Viên chức

Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật”

- Tại khoản 1, Điều 3 Luật viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15/11/2010 của Quốc hội quy định:

“1. Viên chức quản lý là người được bổ nhiệm giữ chức vụ quản lý có thời hạn, chịu trách nhiệm điều hành, tổ chức thực hiện một hoặc một số công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập nhưng không phải là công chức và được hưởng phụ cấp chức vụ quản lý”

- Tại khoản 2.6, Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính quy định về chi phí không được trừ bao gồm:

“2.6. Phần chi trang phục bằng hiện vật cho người lao động không có hóa đơn, chứng từ; phần chi trang phục bằng tiền, bằng hiện vật cho người lao động vượt quá 05 (năm) triệu đồng/người/năm.

Trường hợp doanh nghiệp có chi trang phục cả bằng tiền và hiện vật cho người lao động thì mức chi tối đa để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế không vượt quá 05 (năm) triệu đồng/người/năm”.

- Tại Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi điểm 2.31, khoản 2, Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC quy định về các khoản chi không được trừ, trừ các khoản chi sau:

“- Khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động như: chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ tết cho người lao động và những khoản chi có tính chất phúc lợi khác. Tổng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp”.

Căn cứ theo quy định tại Thông tư số 78/2014/TT-BTC và Thông tư số 151/2014/TT-BTC nêu trên thì khoản chi trang phục và khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức quy định nêu trên. Trường hợp của Công ty TNHH Xổ số kiến thiết tỉnh Bình Thuận là Công ty TNHH MTV do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, các viên chức quản lý là người được bổ nhiệm giữ chức vụ quản lý có thời hạn, chịu trách nhiệm điều hành, tổ chức thực hiện một hoặc một số công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập.

Do đó trường hợp Công ty TNHH Xổ số kiến thiết tỉnh Bình Thuận nếu viên chức quản lý có tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, có phát sinh khoản chi trang phục và khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho viên chức quản lý thì cũng thuộc đối tượng được áp dụng quy định tại khoản 2.6, Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính.

Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH Xổ số kiến thiết tỉnh Bình Thuận được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục Thuế tỉnh Bình Thuận;
- Vụ PC - TCT;
- Lưu: VT, CS (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1542/TCT-CS năm 2015 trả lời chính sách thuế về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 1542/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 22/04/2015
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 22/04/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1542/TCT-CS năm 2015 trả lời chính s...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký