Tổng quan về Công văn 1018/BXD-QLN
Công văn 1018/BXD-QLN được Bộ Xây dựng ban hành nhằm đôn đốc, hướng dẫn các địa phương thực hiện việc báo cáo và công bố thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản trong Quý I năm 2023. Đây là hoạt động định kỳ quan trọng nhằm xây dựng hệ thống thông tin dữ liệu đồng bộ, minh bạch phục vụ công tác quản lý nhà nước và hỗ trợ thị trường phát triển ổn định, lành mạnh.
Nội dung trọng tâm của Công văn 1018/BXD-QLN
Văn bản tập trung chỉ đạo các nội dung cốt lõi sau đây nhằm đảm bảo tính chính xác, kịp thời và toàn diện của thông tin thị trường:
- Thực hiện nghiêm túc Nghị định số 44/2022/NĐ-CP: Yêu cầu các Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo Sở Xây dựng và các đơn vị liên quan nghiêm túc thực hiện việc thu thập, cập nhật và công bố thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản theo đúng quy định pháp luật.
- Nội dung thông tin cần công bố và báo cáo: Các địa phương cần tập trung báo cáo số liệu chi tiết về tình hình cấp phép dự án, số lượng nhà ở đủ điều kiện bán, lượng giao dịch bất động sản (bao gồm căn hộ, nhà ở riêng lẻ, đất nền), biến động giá bán, lượng tồn kho bất động sản và nguồn vốn FDI đổ vào lĩnh vực này trong Quý I năm 2023.
- Thời hạn và phương thức gửi báo cáo: Xác định rõ thời hạn hoàn thành và gửi báo cáo về Bộ Xây dựng (thông qua Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản) để tổng hợp, xây dựng báo cáo chung toàn quốc trình Chính phủ.
Trách nhiệm triển khai thực hiện của các cơ quan
Để đảm bảo hiệu quả thực thi, Bộ Xây dựng phân công trách nhiệm cụ thể cho từng cơ quan, đơn vị liên quan:
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố: Chịu trách nhiệm toàn diện về tính chính xác, trung thực và đầy đủ của số liệu báo cáo trên địa bàn quản lý. Chỉ đạo các chủ đầu tư dự án bất động sản nghiêm túc cung cấp thông tin dự án theo quy định.
- Sở Xây dựng các địa phương: Là cơ quan đầu mối chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan để tổng hợp dữ liệu, kiểm tra thực tế và hoàn thiện báo cáo đúng thời hạn yêu cầu.
- Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản: Có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc các địa phương thực hiện báo cáo; tổng hợp, phân tích dữ liệu để công bố thông tin thị trường bất động sản Quý I năm 2023 trên cổng thông tin điện tử của Bộ Xây dựng.
Ý nghĩa của việc công bố thông tin định kỳ
Việc thực hiện công bố thông tin theo Công văn 1018/BXD-QLN mang lại nhiều ý nghĩa thực tiễn đối với thị trường bất động sản:
- Tăng cường tính minh bạch: Giúp hạn chế tình trạng thông tin sai lệch, đầu cơ, thổi giá bất động sản tại các địa phương.
- Hỗ trợ công tác quản lý vĩ mô: Cung cấp cơ sở dữ liệu thực tế để các cơ quan quản lý nhà nước kịp thời đưa ra các chính sách điều tiết thị trường phù hợp với thực tế.
- Định hướng cho nhà đầu tư và người dân: Giúp các chủ thể tham gia thị trường có cái nhìn toàn diện, chính xác về xu hướng giá cả, nguồn cung và nhu cầu thực tế để đưa ra quyết định đầu tư an toàn, hiệu quả.
| BỘ XÂY DỰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1018/BXD-QLN | Hà Nội, ngày 21 tháng 3 năm 2023 |
Kính gửi: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Thực hiện nhiệm vụ công bố thông tin về Nhà ở và Thị trường bất động sản theo quy định của Nghị định số 44/2022/NĐ-CP ngày 29/6/2022 của Chính phủ về xây dựng, quản lý và sử dụng hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản, Bộ Xây dựng định kỳ hàng quý đã có công văn gửi Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đề nghị thực hiện việc công bố thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản.
Trên cơ sở tổng hợp báo cáo của các địa phương có thực hiện báo cáo, ngày 19/01/2023, Bộ Xây dựng đã tiến hành việc công bố thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản Quý IV và cả năm 2022 trên website của Bộ Xây dựng và một số cơ quan truyền thông. Đồng thời, Bộ Xây dựng đã báo cáo Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 09/BC-BXD ngày 19/01/2023.
Để tiếp tục thực hiện nhiệm vụ được giao tại Nghị định số 44/2022/NĐ-CP ngày 29/6/2022 của Chính phủ, đồng thời nhằm khắc phục tình trạng một số địa phương không gửi báo cáo, gửi báo cáo không đúng thời gian quy định, số liệu báo cáo không đầy đủ, không đúng theo biểu mẫu quy định, Bộ Xây dựng đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo Sở Xây dựng và các Sở, ngành liên quan tại địa phương tiếp tục thực hiện một số nội dung:
1. Hoàn thành xây dựng hệ thống thông tin và thường xuyên cập nhật, công bố thông tin theo quy định tại Nghị định số 44/2022/NĐ-CP ngày 29/6/2022 của Chính phủ.
2. Đánh giá tình hình thị trường bất động sản Quý I năm 2023:
2.1. Các văn bản do Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan có thẩm quyền thuộc tỉnh ban hành đối với hoạt động kinh doanh bất động sản.
2.2. Tình hình ban hành các chương trình, kế hoạch phát triển nhà.
2.3. Tình hình chung của thị trường bất động sản tại địa phương:
- Số lượng dự án được chấp thuận chủ trương đầu tư, lựa chọn nhà đầu tư.
- Số lượng các dự án phát triển nhà ở, dự án bất động sản được cấp phép, đang triển khai, đã hoàn thành.
- Số lượng dự án, căn hộ đủ điều kiện bán nhà ở hình thành trong tương lai (bao gồm nhà ở thương mại, nhà ở xã hội, nhà ở công nhân).
- Lượng giao dịch và tổng giá trị giao dịch căn hộ chung cư, nhà ở riêng lẻ, đất nền chuyển nhượng.
- Giá nhà ở và một số loại hình bất động sản khác (chung cư, nhà ở riêng lẻ, đất nền, nhà ở xã hội).
- Giá cho thuê văn phòng; mặt bằng thương mại; khách sạn, du lịch nghỉ dưỡng; bất động sản công nghiệp.
- Tồn kho bất động sản.
2.3. Khó khăn, vướng mắc của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bất động sản trên địa bàn, đề xuất giải pháp tháo gỡ (nếu có).
3. Chỉ đạo các Sở, ngành tổng hợp, báo cáo Bộ Xây dựng các nội dung liên quan đến thông tin nhà ở và thị trường bất động sản như sau:
- Nội dung báo cáo Quý I năm 2023: theo Phụ lục hướng dẫn đính kèm;
- Thời gian gửi báo cáo: trước ngày 31/3/2023.
- Báo cáo gửi về Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản, Bộ Xây dựng; bản điện tử gửi về hộp thư: lemanhlinh@moc.gov.vn.
(Mọi thông tin chi tiết xin liên hệ Đ/c Hoàng Thu Hằng, Trưởng phòng Quản lý thị trường bất động sản - Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản, Bộ Xây dựng. Số điện thoại: 0912892466)
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
PHỤ LỤC
(Đính kèm công văn số: 1018/BXD-QLN ngày 21/3/2023)
I. Tình hình thị trường bất động sản Quý I/2023
1. Tổng quan tình hình thị trường bất động sản
2. Đánh giá tình hình thị trường bất động sản
II. Tổng hợp số liệu báo cáo trong Quý I/2023
1. Về dự án phát triển nhà ở thương mại
Biểu 1
| STT | Dự án nhà ở TM | |||||||
| Tên Dự án | Địa điểm | Quy mô | Đã được chấp thuận CTĐT | Đã lựa chọn Nhà đầu tư | ||||
| Diện tích | Tổng mức đầu tư | Đấu thầu | Đấu giá | Chỉ định nhà đầu tư | ||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng | - | - | - | - | - | - | - | |
Biểu 2
| Đơn vị báo cáo | Dự án nhà ở TM | |||||||||||
| Được cấp phép trong quý | Đang triển khai trong quý | Hình thành trong tương lai đủ đk bán trong quý | Hoàn thành trong quý | |||||||||
| Số lượng dự án | Số lượng chung cư (căn) | Số lượng nhà riêng lẻ (căn) | Số lượng dự án | Số lượng chung cư (căn) | Số lượng nhà riêng lẻ (căn) | Số lượng dự án | Số lượng chung cư (căn) | Số lượng nhà riêng lẻ (căn) | Số lượng dự án | số lượng chung cư (căn) | Số lượng nhà riêng lẻ (căn) | |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
2. Về dự án cho phép chuyển nhượng đất đã đầu tư xây dựng hạ tầng để xây dựng nhà ở (đất nền)
| Đơn vị báo cáo | Dự án cho phép chuyển nhượng đất đã đầu tư xây dựng hạ tầng để xây dựng nhà ở | |||||
| Được cấp phép mới trong quý | Đang triển khai trong quý | Hoàn thành trong quý | ||||
| Số lượng dự án | Số lượng (ô/nền) | Số lượng dự án | Số lượng (ô/nền) | Số lượng dự án | Số lượng (ô/nền) | |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng | - | - | - | - | - | - |
3. Về dự án nhà ở xã hội
a) Về dự án nhà ở thu nhập thấp khu đô thị
Biểu 1
| STT | Dự án nhà ở thu nhập thấp khu đô thị | |||||
| Tên Dự án | Địa điểm | Quy mô | Đã được chấp thuận CTĐT | Đã lựa chọn Nhà đầu tư | ||
| Diện tích | Tổng mức đầu tư | |||||
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng | - | - | - | - | - | |
Biểu 2
| Đơn vị báo cáo | Dự án nhà ở thu nhập thấp khu đô thị | |||||||
| Được cấp phép mới trong quý | Đang triển khai trong quý | Hình thành trong tương lai đủ đk bán trong quý | Hoàn thành trong quý | |||||
| Số lượng dự án | Số lượng (căn) | Số lượng dự án | Số lượng (căn) | Số lượng dự án | Số lượng (căn) | Số lượng dự án | Số lượng (căn) | |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng | - | - | - | - | - | - | - | - |
b) Về dự án nhà ở công nhân
Biểu 1
| STT | Dự án nhà công nhân | |||||
| Tên Dự án | Địa điểm | Quy mô | Đã được chấp thuận CTĐT | Đã lựa chọn Nhà đầu tư | ||
| Diện tích | Tổng mức đầu tư | |||||
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng | - | - | - | - | - | |
Biểu 2
| Đơn vị báo cáo | Dự án nhà công nhân | |||||||
| Được cấp phép mới trong quý | Đang triển khai trong quý | Hình thành trong tương lai đủ đk bán trong quý | Hoàn thành trong quý | |||||
| Số lượng dự án | Số lượng (căn) | Số lượng dự án | Số lượng (căn) | Số lượng dự án | Số lượng (căn) | Số lượng dự án | Số lượng (căn) | |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng | - | - | - | - | - | - | - | - |
4. Về dự án du lịch nghỉ dưỡng
Biểu 1
| STT | Dự án du lịch nghỉ dưỡng | |||||
| Tên Dự án | Địa điểm | Quy mô | Đã được chấp thuận CTĐT | Đã lựa chọn Nhà đầu tư | ||
| Diện tích | Tổng mức đầu tư | |||||
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng | - | - | - | - | - | |
Biểu 2
| Đơn vị báo cáo | Dự án du lịch nghỉ dưỡng | |||||||||||
| Được cấp phép | Đang triển khai | Hoàn thành | ||||||||||
| Số lượng dự án | Căn hộ du lịch (căn) | Biệt thự du lịch (căn) | Văn phòng kết hợp lưu trú (căn) | Số lượng dự án | Căn hộ du lịch (căn) | Biệt thự du lịch (căn) | Văn phòng kết hợp lưu trú (căn) | Số lượng dự án | Căn hộ du lịch (căn) | Biệt thự du lịch (căn) | Văn phòng kết hợp lưu trú (căn) | |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
5. Giá bán và cho thuê nhà ở và một số loại hình bất động sản khác
| Đơn vị báo cáo | Giá bán | Giá cho thuê | |||||||
| Nhà ở riêng lẻ | Chung cư | Đất nền | Nhà ở xã hội | Văn phòng | Mặt bằng thương mại | Khách sạn, du lịch nghỉ dưỡng | Bất động sản công nghiệp | Nhà ở xã hội | |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | - | - |
| - | - | - | - |
|
6. Về lượng giao dịch BĐS, chứng chỉ môi giới BĐS
| Đơn vị báo cáo | Số lượng chứng chỉ MG được cấp (chứng chỉ) | Lượng giao dịch BĐS | Ghi chú | |||
| Chung cư (căn) | Đất nền (lô) | Nhà ở riêng lẻ (căn) | Tổng giá trị giao dịch (đồng) | |||
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng | - |
| - |
|
|
|
7. Tồn kho bất động sản
Tồn kho bất động sản là số lượng bất động sản của dự án đủ điều kiện đưa vào giao dịch theo quy định của pháp luật nhưng chưa giao dịch trong kỳ báo cáo.
- 1 Công văn 4203/BXD-QLN thực hiện việc công bố thông tin Quý III năm 2023 về nhà ở và thị trường bất động sản do Bộ Xây dựng ban hành
- 2 Công văn 2247/BXD-QLN thực hiện việc công bố thông tin Quý II năm 2023 về nhà ở và thị trường bất động sản do Bộ Xây dựng ban hành
- 3 Công văn 8915/VPCP-CN công bố thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản trong Quý III năm 2023 do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 4 Công văn 5749/BXD-QLN thực hiện công bố thông tin quý IV và cả năm 2023 về nhà ở và thị trường bất động sản do Bộ Xây dựng ban hành
- 1 Nghị định 44/2022/NĐ-CP về xây dựng, quản lý và sử dụng hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản
- 2 Công văn 4203/BXD-QLN thực hiện việc công bố thông tin Quý III năm 2023 về nhà ở và thị trường bất động sản do Bộ Xây dựng ban hành
- 3 Công văn 2247/BXD-QLN thực hiện việc công bố thông tin Quý II năm 2023 về nhà ở và thị trường bất động sản do Bộ Xây dựng ban hành
- 4 Công văn 8915/VPCP-CN công bố thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản trong Quý III năm 2023 do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 5 Công văn 5749/BXD-QLN thực hiện công bố thông tin quý IV và cả năm 2023 về nhà ở và thị trường bất động sản do Bộ Xây dựng ban hành