Tóm tắt Công văn 2247/BXD-QLN về việc công bố thông tin Quý II năm 2023 về nhà ở và thị trường bất động sản
Công văn 2247/BXD-QLN do Bộ Xây dựng ban hành nhằm đôn đốc các địa phương thực hiện nghiêm túc việc báo cáo và công bố thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản trong Quý II năm 2023. Đây là hoạt động định kỳ quan trọng nhằm đảm bảo tính minh bạch, kịp thời của dữ liệu thị trường, phục vụ công tác quản lý nhà nước và nhu cầu tra cứu thông tin của người dân, doanh nghiệp.
- Mục đích và phạm vi áp dụng của văn bản
- Công văn hướng tới việc đôn đốc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khẩn trương tổng hợp, xây dựng báo cáo về tình hình nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn quản lý trong Quý II năm 2023.
- Đảm bảo việc cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác và đúng thời hạn theo quy định tại Nghị định số 44/2022/NĐ-CP của Chính phủ về xây dựng, quản lý và sử dụng hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản.
- Các nội dung thông tin trọng tâm cần công bố
- Thông tin về các dự án phát triển nhà ở: Số lượng dự án đang triển khai, dự án đã hoàn thành, dự án được cấp phép mới trong quý, bao gồm cả nhà ở thương mại, nhà ở xã hội và nhà ở công vụ.
- Tình hình giao dịch bất động sản: Số lượng và tổng giá trị giao dịch căn hộ chung cư, nhà ở riêng lẻ, đất nền chuyển nhượng trong kỳ báo cáo.
- Giá bán và giá cho thuê: Biến động giá cả của các phân khúc bất động sản phổ biến trên địa bàn, đánh giá xu hướng tăng hoặc giảm so với quý trước.
- Tồn kho bất động sản: Số lượng bất động sản chưa được giao dịch, phân loại chi tiết theo từng loại hình sản phẩm như căn hộ, nhà riêng lẻ, đất nền.
- Tình hình cấp tín dụng và vốn FDI: Số liệu liên quan đến dư nợ tín dụng đối với hoạt động kinh doanh bất động sản và tình hình thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực này tại địa phương.
- Trách nhiệm triển khai của các cơ quan liên quan
- Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố: Là đơn vị chủ trì, chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp số liệu từ các chủ đầu tư dự án, các tổ chức hành nghề môi giới và các cơ quan liên quan để xây dựng báo cáo tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Chỉ đạo sát sao các cơ quan chuyên môn thực hiện đúng tiến độ, phê duyệt báo cáo và gửi về Bộ Xây dựng đúng thời hạn quy định, đồng thời thực hiện công bố công khai các thông tin này trên cổng thông tin điện tử của địa phương.
- Các chủ đầu tư dự án bất động sản: Có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, trung thực các thông tin về tình hình triển khai dự án, số lượng sản phẩm đủ điều kiện bán, số lượng giao dịch thực tế cho Sở Xây dựng theo đúng biểu mẫu quy định.
- Ý nghĩa của việc công bố thông tin định kỳ
- Giúp cơ quan quản lý nhà nước từ Trung ương đến địa phương nắm bắt kịp thời diễn biến thị trường, từ đó đưa ra các chính sách điều tiết vĩ mô phù hợp, tháo gỡ khó khăn cho thị trường bất động sản.
- Hạn chế tình trạng thông tin bất đối xứng, ngăn chặn các hành vi đầu cơ, thổi giá, tạo sóng ảo gây bất ổn an sinh xã hội.
- Cung cấp cơ sở dữ liệu tin cậy cho các nhà đầu tư, doanh nghiệp và người dân trong việc đưa ra các quyết định giao dịch, đầu tư an toàn, hiệu quả.
| BỘ XÂY DỰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2247/BXD-QLN | Hà Nội, ngày 01 tháng 6 năm 2023 |
Kính gửi: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Thực hiện nhiệm vụ công bố thông tin về Nhà ở và Thị trường bất động sản theo quy định của Nghị định số 44/2022/NĐ-CP ngày 29/6/2022 của Chính phủ về xây dựng, quản lý và sử dụng hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản, Bộ Xây dựng định kỳ hàng quý đã có công văn gửi Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đề nghị thực hiện việc công bố thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản.
Trên cơ sở tổng hợp báo cáo của các địa phương có thực hiện báo cáo, ngày 21/04/2023, Bộ Xây dựng đã tiến hành việc công bố thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản Quý I năm 2023 trên website của Bộ Xây dựng và một số cơ quan truyền thông. Đồng thời, Bộ Xây dựng đã báo cáo Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 93/BC-BXD ngày 21/04/2023.
Để tiếp tục thực hiện nhiệm vụ được giao tại Nghị định số 44/2022/NĐ-CP ngày 29/6/2022 của Chính phủ, đồng thời nhằm khắc phục tình trạng một số địa phương không gửi báo cáo, gửi báo cáo không đúng thời gian quy định[1], số liệu báo cáo không đầy đủ, không đúng theo biếu mẫu quy định, Bộ Xây dựng đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo Sở Xây dựng và các Sở, ngành liên quan tại địa phương tiếp tục thực hiện một số nội dung:
2. Đánh giá tình hình thị trường bất động sản Quý II năm 2023:
2.1. Các văn bản do Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan có thẩm quyền thuộc tỉnh ban hành đối với hoạt động kinh doanh bất động sản.
2.2. Tình hình ban hành các chương trình, kế hoạch phát triển nhà.
2.3. Tình hình chung của thị trường bất động sản tại địa phương:
- Số lượng dự án được chấp thuận chủ trương đầu tư, lựa chọn nhà đầu tư.
- Số lượng các dự án phát triển nhà ở, dự án bất động sản được cấp phép, đang triển khai, đã hoàn thành.
- Số lượng dự án, căn hộ đủ điều kiện bán nhà ở hình thành trong tương lai (bao gồm nhà ở thương mại, nhà ở xã hội).
- Lượng giao dịch và tổng giá trị giao dịch căn hộ chung cư, nhà ở riêng lẻ, đất nền chuyển nhượng.
- Giá nhà ở và một số loại hình bất động sản khác (chung cư, nhà ở riêng lẻ, đất nền, nhà ở xã hội).
- Giá cho thuê văn phòng; mặt bằng thương mại; khách sạn, du lịch nghỉ dưỡng; bất động sản công nghiệp.
- Tồn kho bất động sản.
2.3. Khó khăn, vướng mắc của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bất động sản trên địa bàn, đề xuất giải pháp tháo gỡ (nếu có).
- Nội dung báo cáo Quý II năm 2023: theo Phụ lục hướng dẫn đính kèm;
- Thời gian gửi báo cáo: trước ngày 25/6/2023.
- Báo cáo gửi về Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản, Bộ Xây dựng; bản điện tử gửi về hộp thư: lemanhlinh@moc.gov.vn.
(Mọi thông tin chi tiết xin liên hệ Đ/c Hoàng Thu Hằng, Trưởng phòng Quản lý thị trường bất động sản - Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản, Bộ Xây dựng. Số điện thoại: 0912892466)
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
(Đính kèm công văn số: 2247/BXD-QLN ngày 01/6/2023)
I. Tình hình thị trường bất động sản Quý II/2023
1. Tổng quan tình hình thị trường bất động sản
2. Đánh giá tình hình thị trường bất động sản
II. Tổng hợp số liệu báo cáo trong Quý II/2023
1. Về dự án phát triển nhà ở thương mại
Biểu 1
| STT | Dự án nhà ở TM | |||||||
| Tên Dự án | Địa điểm | Quy mô | Đã được chấp thuận CTĐT | Đã lựa chọn Nhà đầu tư | ||||
| Diện tích | Tổng mức đầu tư | Đấu thầu | Đấu giá | Chỉ định nhà đầu tư | ||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng | - | - | - | - | - | - | - | |
Biểu 2
| Đơn vị báo cáo | Dự án nhà ở TM | |||||||||||
| Được cấp phép trong quý | Đang triển khai trong quý | Hình thành trong tương lai | Hoàn thành trong quý | |||||||||
| Số lượng dự án | Số lượng chung cư (căn) | Số lượng nhà riêng lẻ (căn) | Số lượng dự án | Số lượng chung cư (căn) | Số lượng nhà riêng lẻ (căn) | Số lượng dự án | Số lượng chung cư (căn) | Số lượng nhà riêng lẻ (căn) | Số lượng dự án | Số lượng chung cư (căn) | Số lượng nhà riêng lẻ (căn) | |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
2. Về dự án cho phép chuyển nhượng đất đã đầu tư xây dựng hạ tầng để xây dựng nhà ở (đất nền)
| Đơn vị báo cáo | Dự án cho phép chuyển nhượng đất đã đầu tư xây dựng hạ tầng để xây dựng nhà ở | |||||
| Được cấp phép mới trong quy | Đang triển khai trong quý | Hoàn thành trong quý | ||||
| Số lượng dự án | Số lượng (ô/nền) | Số lượng dự án | Số lượng (ô/nền) | Số lượng dự án | Số lượng (ô/nền) | |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng | - | - | - | - | - | - |
| TT | Dự án nhà ở xã hội | Dự án đang triển khai trong quý | ||||||||||
| Dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư | Dự án đã được cấp phép xây dựng | Đang triển khai | Hình thành trong tương lai đủ đk bán trong quý | Hoàn thành trong quý | ||||||||
| Tổng số dự án (dự án) | Tổng số lượng (căn hộ) | Tổng mức đầu tư (tỷ đồng) | Tổng số dự án (dự án) | Tổng số lượng (căn hộ) | Tổng số dự án (dự án) | Tổng số lượng (căn hộ) | Tổng số dự án (dự án) | Tổng số lượng (căn hộ) | Tổng số dự án (dự án) | Tổng số lượng (căn hộ) | ||
| 1 | Nhà ở xã hội cho người thu nhập thấp tai khu vực đô thị |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Nhà ở xã hội cho công nhân KCN, KCX |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4. Về dự án du lịch nghỉ dưỡng
Biểu 1
| STT | Dự án du lịch nghỉ dưỡng | |||||
| Tên Dự án | Địa điểm | Quy mô | Đã được chấp thuận CTĐT | Đã lựa chọn Nhà đầu tư | ||
|
|
| Diện tích | Tổng mức đầu tư | |||
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng | - | - | - | - | - | |
Biểu 2
| Đơn vị báo cáo | Dự án du lịch nghỉ dưỡng | |||||||||||
| Được cấp phép | Đang triển khai | Hoàn thành | ||||||||||
| Số lượng dự án | Căn hộ du lịch (căn) | Biệt thự du lịch (căn) | Văn phòng kết hợp lưu trú (căn) | Số lượng dự án | Căn hộ du lịch (căn) | Biệt thự du lịch (căn) | Văn phòng kết hợp lưu trú (căn) | Số lượng dự án | Căn hộ du lịch (căn) | Biệt thự du lịch (căn) | Văn phòng kết hợp lưu trú (căn) | |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
5. Giá bán và cho thuê nhà ở và một số loại hình bất động sản khác
| Đơn vị báo cáo | Giá bán | Giá cho thuê | |||||||
| Nhà ở riêng lẻ | Chung cư | Đất nền | Nhà ở xã hội | Văn phòng | Mặt bằng thương mại | Khách sạn, du lịch nghỉ dưỡng | Bất động sản công nghiệp | Nhà ở xã hội | |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng | - | - | - |
| - | - | - | - |
|
6. Về lượng giao dịch BĐS, chứng chỉ môi giới BĐS
| Đơn vị báo cáo | Số lượng chứng chỉ MG được cấp (chứng chỉ) | Lượng giao dịch BĐS | Ghi chú | |||
| Chung cư (căn) | Đất nền (lô) | Nhà ở riêng lẻ (căn) | Tổng giá trị giao dịch (đồng) | |||
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng | - |
| - |
|
|
|
Tồn kho bất động sản là số lượng bất động sản của dự án đủ điều kiện đưa vào giao dịch theo quy định của pháp luật nhưng chưa giao dịch trong kỳ báo cáo.
[1] Các địa phương gửi báo cáo chậm, muộn, chưa báo cáo: Hà Giang; Sơn La; Lai Châu; Cao Bằng; Hà Nam; Quảng Trị; Bà Rịa-Vũng Tàu; Đăk Lăk; Bình Dương; Quảng Ngãi
- 1 Công văn 2118/BXD-QLN thực hiện việc công bố thông tin Quý II năm 2022 về Nhà ở và thị trường bất động sản do Bộ Xây dựng ban hành
- 2 Công văn 2653/BXD-QLN năm 2022 thực hiện Nghị định 44/2022/NĐ-CP về xây dựng, quản lý và sử dụng hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản do Bộ Xây dựng ban hành
- 3 Công văn 6348/VPCP-CN công bố thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản trong Quý II năm 2023 do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 4 Công văn 8915/VPCP-CN công bố thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản trong Quý III năm 2023 do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 5 Công văn 1018/BXD-QLN thực hiện việc công bố thông tin Quý I năm 2023 về Nhà ở và Thị trường bất động sản do Bộ Xây dựng ban hành
- 6 Công văn 5749/BXD-QLN thực hiện công bố thông tin quý IV và cả năm 2023 về nhà ở và thị trường bất động sản do Bộ Xây dựng ban hành
- 1 Công văn 2118/BXD-QLN thực hiện việc công bố thông tin Quý II năm 2022 về Nhà ở và thị trường bất động sản do Bộ Xây dựng ban hành
- 2 Nghị định 44/2022/NĐ-CP về xây dựng, quản lý và sử dụng hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản
- 3 Công văn 2653/BXD-QLN năm 2022 thực hiện Nghị định 44/2022/NĐ-CP về xây dựng, quản lý và sử dụng hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản do Bộ Xây dựng ban hành
- 4 Công văn 6348/VPCP-CN công bố thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản trong Quý II năm 2023 do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 5 Công văn 8915/VPCP-CN công bố thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản trong Quý III năm 2023 do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 6 Công văn 1018/BXD-QLN thực hiện việc công bố thông tin Quý I năm 2023 về Nhà ở và Thị trường bất động sản do Bộ Xây dựng ban hành
- 7 Công văn 5749/BXD-QLN thực hiện công bố thông tin quý IV và cả năm 2023 về nhà ở và thị trường bất động sản do Bộ Xây dựng ban hành