Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Công văn 10184/CT-TTHT năm 2017

Công văn 10184/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2017 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với khoản chi phí học phí cho con của người lao động do doanh nghiệp chi trả hộ. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế và bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho người lao động nước ngoài cũng như người lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài.

Nội dung trọng tâm về thuế thu nhập cá nhân đối với khoản học phí

Căn cứ theo các quy định pháp luật về thuế thu nhập cá nhân hiện hành, Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh đưa ra hướng dẫn cụ thể về việc xác định thu nhập chịu thuế TNCN đối với khoản tiền học phí do người sử dụng lao động trả thay cho con của người lao động như sau:

  • Trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân: Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tập tại Việt Nam, hoặc con của người lao động Việt Nam đang làm việc tại nước ngoài học tập tại nước ngoài, từ bậc học mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động trả thay (được ghi cụ thể trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể) được trừ ra khỏi thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
  • Trường hợp phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN: Đối với khoản học phí trả thay cho con của người lao động Việt Nam học tập tại Việt Nam, hoặc các bậc học khác ngoài phạm vi từ mầm non đến trung học phổ thông (ví dụ như bậc đại học, cao đẳng, học nghề), khoản chi này vẫn phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động theo quy định.

Điều kiện áp dụng chính sách miễn thuế TNCN đối với học phí trả thay

Để khoản chi học phí trả thay cho con người lao động nước ngoài tại Việt Nam hoặc người lao động Việt Nam tại nước ngoài không bị tính vào thu nhập chịu thuế TNCN, doanh nghiệp và người lao động cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp lý sau:

  • Quy định trong hợp đồng: Khoản chi trả hộ học phí này phải được quy định rõ ràng, cụ thể trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể của doanh nghiệp.
  • Chứng từ thanh toán hợp pháp: Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ thanh toán học phí hợp pháp từ các cơ sở giáo dục (trường học). Hóa đơn phải thể hiện rõ tên trường, tên học sinh (con của người lao động) và thông tin thanh toán của doanh nghiệp.
  • Đúng đối tượng và cấp học: Chỉ áp dụng đối với con của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam hoặc con của người lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài học tại nước ngoài. Cấp học được áp dụng giới hạn từ mầm non đến trung học phổ thông (không áp dụng cho bậc đại học hoặc các khóa học kỹ năng, ngoại khóa ngoài chương trình chính quy).

Ý nghĩa và lưu ý đối với doanh nghiệp khi thực hiện

Việc nắm rõ hướng dẫn tại Công văn 10184/CT-TTHT giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí nhân sự, xây dựng chính sách phúc lợi hấp dẫn để thu hút nhân sự nước ngoài chất lượng cao mà vẫn đảm bảo tuân thủ đúng pháp luật thuế. Doanh nghiệp cần lưu ý rà soát kỹ lưỡng các điều khoản trong hợp đồng lao động và lưu trữ đầy đủ chứng từ thanh toán học phí để phục vụ công tác quyết toán thuế TNCN hàng năm, tránh các rủi ro bị truy thu thuế và phạt vi phạm hành chính do áp dụng sai đối tượng hoặc thiếu chứng từ hợp lệ.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 10184/CT-TTHT
V/v: Thuế thu nhập cá nhân

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 10 năm 2017

 

Kính gửi: Công ty TNHH Vận Tải Ngôi Sao Sài Gòn
Địa chỉ: Số 151A Lý Thường Kiệt, P.06, Q. Tân Bình, TP.HCM
Mã số thuế: 0300816617

Trả lời văn thư số 238/SST-KT ngày 28/07/2016 của Công ty về thuế thu nhập cá nhân (TNCN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Khoản 3 Điều 12 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung điểm n Khoản 1 Điều 3 Thông tư số 111/2013/TT-BTC quy định về thu nhập được miễn thuế:

“n) Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe; tiền bồi thường tai nạn lao động; tiền bồi thường, hỗ trợ theo quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; các khoản bồi thường Nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật. Cụ thể trong một số trường hợp như sau:

n.1) Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe là khoản tiền mà cá nhân nhận được do tổ chức bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe trả cho người được bảo hiểm theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm đã ký kết. Căn cứ xác định khoản bồi thường này là văn bản hoặc quyết định bồi thường của tổ chức bảo hiểm hoặc tòa án và chứng từ trả tiền bồi thường.

n.2) Thu nhập từ tiền bồi thường tai nạn lao động là khoản tiền người lao động nhận được từ người sử dụng lao động hoặc quỹ bảo hiểm xã hội do bị tai nạn trong quá trình tham gia lao động. Căn cứ xác định khoản bồi thường này là văn bản hoặc quyết định bồi thường của người sử dụng lao động hoặc tòa án và chứng từ chi bồi thường tai nạn lao động.

n.3) Thu nhập từ bồi thường, hỗ trợ theo quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư là tiền bồi thường, hỗ trợ do Nhà nước thu hồi đất, kể cả các khoản thu nhập do các tổ chức kinh tế bồi thường, hỗ trợ khi thực hiện thu hồi đất theo quy định.

Căn cứ để xác định thu nhập từ bồi thường, hỗ trợ theo quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư là quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về việc thu hồi đất, bồi thường tái định cư và chứng từ chi tiền bồi thường.

n.4) Thu nhập từ bồi thường Nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật về bồi thường Nhà nước là khoản tiền cá nhân được bồi thường do các quyết định xử phạt vi phạm hành chính không đúng của người có thẩm quyền, của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền gây thiệt hại đến quyền lợi của cá nhân; thu nhập từ bồi thường cho người bị oan do cơ quan có thẩm quyền trong hoạt động tố tụng hình sự quyết định. Căn cứ xác định khoản bồi thường này là quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền buộc cơ quan hoặc cá nhân có quyết định sai phải bồi thường và chứng từ chi bồi thường.

n.5) Thu nhập từ bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng theo quy định của Bộ luật Dân sự”.

Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp của Công ty có phát sinh khoản tiền bồi thường chi trả cho Ông Bùi Quang Thạch theo bản án số 02/2017/LĐ-ST ngày 04/01/2017 của Tòa án nhân dân quận Tân Bình (do Công ty ra quyết định cho thôi việc trái pháp luật) thì các khoản bồi thường này thuộc thu nhập được miễn thuế TNCN.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- P. PC;
- P. KT số 2;
- Lưu: HC, TTHT.
1624-34395850/thắng

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Nam Bình

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 10184/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 10184/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 17/10/2017
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Nguyễn Nam Bình
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 17/10/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 10184/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu n...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký