Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 9261/CT-TTHT năm 2017

Công văn 9261/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp liên quan đến chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản lợi ích do người sử dụng lao động chi trả thay cho người lao động, đặc biệt là khoản chi phí học phí cho con em của nhân sự.

Quy định về thuế thu nhập cá nhân đối với khoản chi học phí trả thay

Theo nội dung hướng dẫn của Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh, chính sách thuế TNCN đối với khoản học phí do doanh nghiệp thanh toán hộ được phân định rõ ràng theo từng đối tượng cụ thể như sau:

  • Đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam: Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tập tại Việt Nam theo học các bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động chi trả thay (ghi rõ trong hợp đồng lao động hoặc quy chế tài chính) được trừ khỏi thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
  • Đối với người lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài: Khoản tiền học phí cho con của người lao động Việt Nam học tập tại nước ngoài từ bậc mầm non đến trung học phổ thông do doanh nghiệp chi trả thay cũng được áp dụng chính sách miễn tính vào thu nhập chịu thuế TNCN tương tự như lao động nước ngoài.
  • Các trường hợp tính thuế TNCN: Khoản học phí do doanh nghiệp trả thay cho con của người lao động Việt Nam học tập tại Việt Nam, hoặc các khoản chi học phí cho các bậc học từ đại học trở lên của cả lao động trong nước và nước ngoài đều phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.

Điều kiện để khoản học phí trả thay không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN

Để được áp dụng chính sách ưu đãi thuế nêu trên, doanh nghiệp và người lao động cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp lý chặt chẽ sau:

  • Thỏa thuận trong hợp đồng: Khoản chi trả thay này phải được quy định cụ thể trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy chế tài chính của doanh nghiệp.
  • Hồ sơ chứng từ hợp pháp: Doanh nghiệp phải xuất trình được hóa đơn, chứng từ thu tiền học phí của cơ sở giáo dục, trong đó thể hiện rõ tên, địa chỉ của cơ sở giáo dục và thông tin học sinh là con của người lao động.
  • Đúng đối tượng và cấp học: Chỉ áp dụng cho con của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam hoặc con của người lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài, giới hạn từ bậc mầm non đến trung học phổ thông.

Ý nghĩa thực tiễn của văn bản

Công văn 9261/CT-TTHT giúp các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) và các tổ chức sử dụng lao động ngoại quốc chuẩn hóa quy trình hạch toán chi phí và quyết toán thuế TNCN. Việc làm rõ các điều kiện miễn thuế đối với phúc lợi giáo dục không chỉ bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động mà còn tạo môi trường đầu tư minh bạch, thu hút nhân sự trình độ cao đến làm việc tại Việt Nam.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. H CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 9261/CT-TTHT
V/v: thuế thu nhập cá nhân

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 09 năm 2017

 

Kính gửi: Công ty TNHH DNV GL Việt Nam
Địa chỉ: Phòng 23, Tầng 31, Tòa nhà Saigon Trade Center, 37 Tôn Đức Thắng, Phường Bến Nghé, Quận 1
Mã số thuế: 0309573662

Trả lời văn bản ngày 25/7/2017 của Công ty về thuế thu nhập cá nhân (TNCN), Cục thuế TP có ý kiến như sau:

- Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế TNCN:

+ Tại điểm b.6 khoản 2 Điều 2 quy định các khoản thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công:

“Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:

b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau:

b.6) Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, mức hưởng chế độ thai sản, mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội.

…”

+ Tại khoản 1 Điều 25 quy định khấu trừ thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công như sau:

“Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:

b) Thu nhập từ tiền lương, tiền công

b.1) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi.

b.2) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên nhưng nghỉ làm trước khi kết thúc hợp đồng lao động thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.

i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác

Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

…”

Trường hợp Công ty theo trình bày có chi trả khoản tiền trợ cấp cho người lao động thôi việc ngoài quy định của Bộ luật lao động và Luật Bảo hiểm xã hội thì khoản chi trả này phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động, trường hợp tại thời điểm chi trả tiền hỗ trợ, người lao động đã có quyết định thôi việc thì Công ty khấu trừ thuế TNCN theo mức 10% trên tổng mức chi trả từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên.

Cục thuế TP. thông báo cho Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng KTT số 2;
- Phòng Pháp chế;
- Lưu VT, TTHT;
Hiền -33794259 (1576)

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Nam Bình

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 9261/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 9261/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 22/09/2017
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Nguyễn Nam Bình
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 22/09/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 9261/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nh...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký