Công văn 102/TCHQ-GSQL được Tổng cục Hải quan ban hành ngày 07 tháng 01 năm 2015 nhằm hướng dẫn và tăng cường công tác quản lý hải quan đối với hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế. Văn bản này tập trung vào việc chuẩn hóa quy trình giám sát, quản lý lượng hàng hóa xuất - nhập - tồn tại các cửa hàng miễn thuế, đồng thời thúc đẩy việc ứng dụng công nghệ thông tin trong kết nối dữ liệu giữa doanh nghiệp và cơ quan hải quan.
Đối tượng và phạm vi áp dụng
Văn bản áp dụng đối với Cục Hải quan các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế, các Chi cục Hải quan quản lý trực tiếp cửa hàng miễn thuế và các doanh nghiệp thực hiện hoạt động kinh doanh bán hàng miễn thuế tại Việt Nam.
Các nội dung quản lý cốt lõi về kinh doanh hàng miễn thuế
- Quản lý hệ thống phần mềm và kết nối dữ liệu: Các doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế phải xây dựng hệ thống phần mềm quản lý bán hàng đảm bảo theo dõi chi tiết lượng hàng hóa đưa vào, đưa ra, tồn kho tại cửa hàng và kho chứa hàng miễn thuế. Hệ thống này phải được kết nối trực tuyến với cơ quan hải quan quản lý trực tiếp để truyền dữ liệu về thông tin hàng hóa, đối tượng mua hàng và hóa đơn bán hàng theo thời gian thực hoặc định kỳ theo quy định.
- Giám sát đối tượng mua hàng miễn thuế: Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra, giám sát chặt chẽ đối tượng mua hàng miễn thuế theo đúng quy định của pháp luật bao gồm người xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, tổ bay, đối tượng ưu đãi ngoại giao. Việc bán hàng phải dựa trên thông tin hộ chiếu, thẻ lên tàu bay (boarding pass) hợp lệ và phải được cập nhật ngay vào hệ thống quản lý.
- Quy trình báo cáo quyết toán định kỳ: Định kỳ hàng quý hoặc hàng năm, doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế phải thực hiện báo cáo quyết toán tình hình xuất - nhập - tồn kho hàng hóa miễn thuế gửi cơ quan hải quan. Chi cục Hải quan quản lý trực tiếp có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu số liệu báo cáo của doanh nghiệp với dữ liệu trên hệ thống của hải quan để phát hiện kịp thời các sai lệch.
- Xử lý hàng hóa hư hỏng, đổ vỡ, hết hạn sử dụng: Đối với các mặt hàng miễn thuế bị hư hỏng, đổ vỡ, hao hụt tự nhiên hoặc hết hạn sử dụng trong quá trình lưu kho, doanh nghiệp phải lập biên bản có sự xác nhận của cơ quan hải quan giám sát. Quy trình tiêu hủy hoặc chuyển mục đích sử dụng đối với các loại hàng hóa này phải được thực hiện dưới sự giám sát chặt chẽ của cơ quan hải quan và các cơ quan chức năng liên quan theo đúng quy định pháp luật về môi trường và thuế.
- Kiểm tra đột xuất và xử lý vi phạm: Cơ quan hải quan có quyền tiến hành kiểm tra đột xuất kho chứa hàng và cửa hàng miễn thuế khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm hoặc bất thường trong số liệu báo cáo. Mọi hành vi tẩu tán hàng miễn thuế ra thị trường nội địa mà không khai báo hải quan sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định về phòng chống buôn lậu và gian lận thương mại.
Hiệu lực và tổ chức thực hiện
Công văn 102/TCHQ-GSQL có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Tổng cục Hải quan yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố quán triệt nội dung hướng dẫn đến các Chi cục Hải quan trực thuộc và thông báo cho các doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế trên địa bàn biết để nghiêm túc thực hiện, đảm bảo công tác quản lý nhà nước về hải quan được chặt chẽ, minh bạch và đúng pháp luật.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 102/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 08 tháng 01 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố.
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 4611/HQHCM-GSQL ngày 23/12/2014 của Cục Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh về việc quản lý hải quan về kinh doanh hàng miễn thuế; về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ vào điểm a, khoản 2, Điều 47 và khoản 2, Điều 38 của Luật Hải quan năm 2014 và khoản 4, Điều 6 Thông tư số 148/2013/TT-BTC ngày 25/10/2014 của Bộ Tài chính, đề nghị Cục Hải quan các tỉnh, thành phố chỉ đạo Chi cục Hải quan quản lý kinh doanh bán hàng miễn thuế rà soát việc kết nối hệ thống camera giám sát cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế với cơ quan hải quan. Đối với các doanh nghiệp kinh doanh bán hàng miễn thuế chưa thực hiện việc kết nối hệ thống camera giám sát với cơ quan hải quan thì cần khẩn trương thực hiện việc kết nối và báo cáo tiến độ về Tổng cục Hải quan.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan các tỉnh, thành phố biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 4727/BCT-XNK nhập khẩu rượu kinh doanh hàng miễn thuế do Bộ Công thương ban hành
- 2 Công văn 3410/TCHQ-GSQL về nhập khẩu rượu kinh doanh hàng miễn thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 1171/GSQL-GQ3 năm 2014 chấn chỉnh công tác quản lý hải quan đối với kinh doanh hàng miễn thuế do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 4 Công văn 1172/GSQL-GQ3 năm 2014 chấn chỉnh về công tác quản lý hải quan đối với kinh doanh hàng miễn thuế do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 5 Công văn 5635/TCHQ-GSQL năm 2017 về chấm dứt hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Công văn 4727/BCT-XNK nhập khẩu rượu kinh doanh hàng miễn thuế do Bộ Công thương ban hành
- 2 Công văn 3410/TCHQ-GSQL về nhập khẩu rượu kinh doanh hàng miễn thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Thông tư 148/2013/TT- BTC hướng dẫn Quy chế kinh doanh bán hàng miễn thuế kèm theo Quyết định 24/2009/QĐ-TTg và 44/2013/QĐ-TTg do Bộ trưởng Bộ Tài Chính ban hành
- 4 Luật Hải quan 2014
- 5 Công văn 1171/GSQL-GQ3 năm 2014 chấn chỉnh công tác quản lý hải quan đối với kinh doanh hàng miễn thuế do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 6 Công văn 1172/GSQL-GQ3 năm 2014 chấn chỉnh về công tác quản lý hải quan đối với kinh doanh hàng miễn thuế do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 7 Công văn 5635/TCHQ-GSQL năm 2017 về chấm dứt hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế do Tổng cục Hải quan ban hành