Tóm tắt Công văn 102/TCT-KK về ủy quyền ký văn bản kê khai thuế và quyết toán thuế
Công văn 102/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc của doanh nghiệp và người nộp thuế liên quan đến việc ủy quyền ký các hồ sơ khai thuế, quyết toán thuế. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết các quy định cốt lõi của văn bản này.
Nguyên tắc chung về người ký văn bản khai thuế
Theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, người ký tên trên tờ khai thuế, báo cáo quyết toán thuế phải là người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế. Người đại diện theo pháp luật chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các số liệu và thông tin kê khai trên các văn bản gửi đến cơ quan thuế.
Quy định về việc ủy quyền ký văn bản kê khai và quyết toán thuế
Công văn 102/TCT-KK làm rõ việc người đại diện theo pháp luật có thể ủy quyền cho cấp dưới hoặc cá nhân khác thực hiện việc ký các văn bản, hồ sơ thuế với các điều kiện cụ thể sau:
- Hình thức ủy quyền: Việc ủy quyền phải được lập thành văn bản (giấy ủy quyền hoặc hợp đồng ủy quyền) theo đúng quy định của Bộ luật Dân sự hiện hành. Văn bản ủy quyền phải xác định rõ phạm vi ủy quyền, thời hạn ủy quyền và thông tin chi tiết của người được ủy quyền.
- Đối tượng được ủy quyền: Người đại diện theo pháp luật có thể ủy quyền cho cấp phó (Phó Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc) hoặc người đứng đầu các bộ phận chuyên trách (Kế toán trưởng, Trưởng phòng tài chính) thực hiện việc ký tờ khai thuế và quyết toán thuế.
- Trách nhiệm pháp lý: Người được ủy quyền thực hiện công việc trong phạm vi được ủy quyền và chịu trách nhiệm trước người ủy quyền. Tuy nhiên, về mặt pháp lý đối với cơ quan thuế, doanh nghiệp (người nộp thuế) vẫn là chủ thể chịu trách nhiệm cuối cùng đối với mọi nghĩa vụ thuế và tính chính xác của hồ sơ đã nộp.
Thủ tục và hồ sơ gửi cơ quan thuế khi thực hiện ủy quyền
Để việc ủy quyền có hiệu lực khi giao dịch với cơ quan thuế trực tiếp quản lý, người nộp thuế cần lưu ý các thủ tục sau:
- Nộp văn bản ủy quyền: Doanh nghiệp phải gửi văn bản ủy quyền (bản chính hoặc bản sao có chứng thực) cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước hoặc cùng thời điểm nộp hồ sơ khai thuế do người được ủy quyền ký.
- Sử dụng chữ ký số: Trường hợp thực hiện giao dịch điện tử, chữ ký số sử dụng để ký trên tờ khai thuế phải tương thích và được đăng ký hợp lệ gắn với thông tin của người được ủy quyền hoặc của doanh nghiệp theo đúng quy định về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.
Một số lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp
Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý các điểm sau để tránh rủi ro pháp lý khi thực hiện ủy quyền ký hồ sơ thuế:
- Không được ủy quyền vượt quá phạm vi thẩm quyền của người đại diện theo pháp luật quy định tại Điều lệ công ty.
- Khi có sự thay đổi về người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền (chấm dứt hợp đồng lao động, thay đổi chức vụ), văn bản ủy quyền cũ sẽ tự động hết hiệu lực. Doanh nghiệp phải kịp thời ban hành văn bản ủy quyền mới và thông báo cho cơ quan thuế.
- Việc ủy quyền ký hóa đơn, chứng từ kế toán khác phải tuân thủ đồng thời quy định của Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn thi hành về hóa đơn, chứng từ.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 102/TCT-KK | Hà Nội, ngày 10 tháng 01 năm 2011 |
Kính gửi: Công ty TNHH Lọc hoá dầu Nghi Sơn
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 169/NSRPLLC ngày 29/10/2010 của Công ty TNHH Lọc hoá dầu Nghi Sơn đề nghị hướng dẫn về việc uỷ quyền ký các văn bản kê khai và quyết toán thuế của Công ty. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Khoản 1 Điều 4; Khoản 1 Điều 5 Chương I Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 quy định: “Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước. Nộp thuế theo quy định của pháp luật là nghĩa vụ và quyền lợi của mọi tổ chức, cá nhân. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia quản lý thuế”; “Đại diện của người nộp thuế là đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo uỷ quyền thay mặt người nộp thuế thực hiện một số thủ tục về thuế”.
Tại Điều 139; Điều 142; Khoản 1 Điều 143; Điều 144 Bộ luật dân sự số 33/2005/QH11 quy định về đại diện, đại diện theo uỷ quyền, người đại diện theo uỷ quyền, phạm vi đại diện như sau:
“Đại diện
1. Đại diện là việc một người (sau đây gọi là người đại diện) nhân danh và vì lợi ích của người khác (sau đây gọi là người được đại diện) xác lập, thực hiện giao dịch dân sự trong phạm vi đại diện.
2. Cá nhân, pháp nhân, chủ thể khác có thể xác lập, thực hiện giao dịch dân sự thông qua người đại diện. Cá nhân không được để người khác đại diện cho mình nếu pháp luật quy định họ phải tự mình xác lập, thực hiện giao dịch đó.
3. Quan hệ đại diện được xác lập theo pháp luật hoặc theo uỷ quyền.
4. Người được đại diện có quyền, nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch dân sự do người đại diện xác lập.
5. Người đại diện phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 143 của Bộ luật này”.
“Đại diện theo uỷ quyền
1. Đại diện theo uỷ quyền là đại diện được xác lập theo sự uỷ quyền giữa người đại diện và người được đại diện.
2. Hình thức uỷ quyền do các bên thoả thuận, trừ trường hợp pháp luật quy định việc uỷ quyền phải được lập thành văn bản”.
“Người đại diện theo uỷ quyền
Cá nhân, người đại diện theo pháp luật của pháp nhân có thể uỷ quyền cho người khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự”.
“Phạm vi đại diện
1. Người đại diện theo pháp luật có quyền xác lập, thực hiện mọi giao dịch dân sự vì lợi ích của người được đại diện, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Phạm vi đại diện theo uỷ quyền được xác lập theo sự uỷ quyền.
3. Người đại diện chỉ được thực hiện giao dịch dân sự trong phạm vi đại diện.
4. Người đại diện phải thông báo cho người thứ ba trong giao dịch dân sự biết về phạm vi đại diện của mình.
5. Người đại diện không được xác lập, thực hiện các giao dịch dân sự với chính mình hoặc với người thứ ba mà mình cũng là người đại diện của người đó, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác”.
Tại Khoản 2 Điều 141, Khoản 1 Điều 145 Mục I Chương V Luật Thương mại quy định về đại diện cho thương nhân và nghĩa vụ của bên đại diện như sau: “Trong trường hợp thương nhân cử người của mình để làm đại diện cho mình thì áp dụng quy định của Bộ luật dân sự”; “Thực hiện các hoạt động thương mại với danh nghĩa và vì lợi ích của bên giao đại diện”.
Tại Điểm 2 Điều 20 Luật Kế toán quy định chứng từ kế toán như sau: “Chữ ký trên chứng từ kế toán phải do người có thẩm quyền hoặc người được uỷ quyền ký”.
Tại Điểm 2 Mục V Phần A Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/06/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế quy định: “Văn bản giao dịch với cơ quan thuế phải được soạn thảo, ký, ban hành đúng thẩm quyền; thể thức văn bản, chữ ký, con dấu trên văn bản phải thực hiện theo quy định của pháp luật về công tác văn thư”.
Tại Khoản 3 Điều 10 Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính phủ về công tác văn thư; Khoản 6 Điều 1 Nghị định số 09/2010/NĐ-CP ngày 08/02/2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính phủ về công tác văn thư quy định:
“Trong trường hợp đặc biệt, người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thể uỷ quyền cho một cán bộ phụ trách dưới mình một cấp ký thừa uỷ quyền (TUQ) một số văn bản mà mình phải ký. Việc giao ký thừa uỷ quyền phải được quy định bằng văn bản và giới hạn trong một thời gian nhất định. Người được uỷ quyền không được uỷ quyền lại cho người khác ký”.
Căn cứ các quy định trên, nộp thuế theo quy định của pháp luật là quyền lợi và nghĩa vụ của mọi doanh nghiệp. Như vậy, Tổng giám đốc - người đại diện theo pháp luật của Công ty Lọc hoá dầu Nghi Sơn được uỷ quyền cho Phụ trách phòng kế toán - người đứng đầu Phòng kế toán của Công ty ký các tờ khai, quyết toán thuế và các văn bản khác liên quan đến thuế trước khi nộp cho cơ quan thuế trong một thời gian nhất định và phải được ghi cụ thể trong thông báo uỷ quyền của Công ty gửi đến cơ quan thuế.
Hướng dẫn tại công văn này thay thế hướng dẫn tại công văn 1482/TCT-KK ngày 23/04/2009 của Tổng cục Thuế về uỷ quyền kê khai thuế.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH Lọc hoá dầu Nghi Sơn biết và thực hiện./.
|
| KT.TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Bộ luật Dân sự 2005
- 2 Luật Thương mại 2005
- 3 Luật quản lý thuế 2006
- 4 Luật Kế toán 2003
- 5 Nghị định 110/2004/NĐ-CP về công tác văn thư
- 6 Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 85/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Nghị định 09/2010/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 110/2004/NĐ-CP về công tác văn thư
- 1 Công văn 1482/TCT-KK ủy quyền kê khai thuế và bù trừ tiền thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Quyết định 346/QĐ-BHXH năm 2013 ủy quyền ký quyết định quản lý viên chức thuộc hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam
- 3 Công văn 6732/TCHQ-VP năm 2013 ghi quyền hạn của người ký văn bản do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 14863/TCHQ-TXNK năm 2014 xác nhận bản kê khai chi tiết tổng thành khung, thân máy do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 6397/TCHQ-GSQL năm 2015 xác nhận bản kê chi tiết số tổng thành máy, thân máy, tổng thành khung của xe ô tô do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Bộ luật Dân sự 2005
- 2 Luật Thương mại 2005
- 3 Luật quản lý thuế 2006
- 4 Luật Kế toán 2003
- 5 Nghị định 110/2004/NĐ-CP về công tác văn thư
- 6 Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 85/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Nghị định 09/2010/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 110/2004/NĐ-CP về công tác văn thư
- 8 Quyết định 346/QĐ-BHXH năm 2013 ủy quyền ký quyết định quản lý viên chức thuộc hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam
- 9 Công văn 6732/TCHQ-VP năm 2013 ghi quyền hạn của người ký văn bản do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10 Công văn 14863/TCHQ-TXNK năm 2014 xác nhận bản kê khai chi tiết tổng thành khung, thân máy do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11 Công văn 6397/TCHQ-GSQL năm 2015 xác nhận bản kê chi tiết số tổng thành máy, thân máy, tổng thành khung của xe ô tô do Tổng cục Hải quan ban hành