Giới thiệu về Công văn 1021/TCT-DNL năm 2014
Công văn 1021/TCT-DNL do Tổng cục Thuế ban hành năm 2014 hướng dẫn về việc sử dụng hóa đơn, chứng từ đối với các khoản chi phí phát sinh từ việc sử dụng chung tài sản, văn phòng, điện, nước và các dịch vụ tiện ích giữa các đơn vị. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp xác định rõ phương thức lập hóa đơn, phân bổ chi phí hợp lý và thực hiện đúng nghĩa vụ thuế liên quan.
Các nội dung cốt lõi về hóa đơn, chứng từ đối với tài sản dùng chung
Dưới đây là các quy định và hướng dẫn chi tiết được phân tích từ nội dung của Công văn 1021/TCT-DNL:
- Nguyên tắc xác định đơn vị đứng tên trên hóa đơn gốc: Đối với các tài sản, dịch vụ dùng chung (như mặt bằng văn phòng, hệ thống điện, nước, internet, thiết bị văn phòng), đơn vị trực tiếp ký hợp đồng với nhà cung cấp dịch vụ sẽ là bên tiếp nhận hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) hoặc hóa đơn bán hàng gốc từ nhà cung cấp. Đơn vị này có trách nhiệm hạch toán ban đầu và thực hiện phân bổ lại cho các bên cùng sử dụng.
- Phương thức lập hóa đơn khi phân bổ chi phí: Khi phân chia chi phí sử dụng chung cho các đơn vị thành viên hoặc các bên liên kết, đơn vị đứng tên hợp đồng phải lập hóa đơn GTGT (hoặc hóa đơn bán hàng) giao cho các bên sử dụng chung. Trên hóa đơn phải ghi rõ nội dung là phân bổ chi phí dịch vụ, tài sản dùng chung theo thỏa thuận, kèm theo thuế suất thuế GTGT tương ứng với loại dịch vụ, tài sản được phân bổ.
- Yêu cầu về hồ sơ, chứng từ đi kèm: Để đảm bảo tính hợp pháp và làm cơ sở giải trình với cơ quan thuế, các bên tham gia sử dụng chung tài sản phải chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ gồm:
- Văn bản thỏa thuận hoặc hợp đồng hợp tác, sử dụng chung tài sản giữa các bên, trong đó quy định rõ phương thức phân bổ chi phí (theo diện tích, theo số lượng nhân sự, hoặc theo tỷ lệ sử dụng thực tế).
- Bảng tính phân bổ chi phí chi tiết có chữ ký xác nhận của các bên liên quan.
- Bản sao hóa đơn gốc của nhà cung cấp dịch vụ (đối với bên nhận phân bổ) kèm theo hóa đơn phân bổ do bên đứng tên hợp đồng xuất.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên theo quy định.
- Khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Bên đứng tên hóa đơn gốc chỉ được khấu trừ thuế GTGT đầu vào tương ứng với phần chi phí thực tế mà doanh nghiệp mình sử dụng. Phần thuế GTGT tương ứng với chi phí phân bổ cho các bên khác sẽ được khấu trừ tại chính các đơn vị nhận phân bổ, dựa trên hóa đơn phân bổ hợp pháp được xuất từ bên đứng tên.
- Xác định chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Các khoản chi phí dùng chung sau khi được phân bổ đúng quy định, có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ và chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật sẽ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN của từng bên tương ứng với phần chi phí thực tế chi trả.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản đối với doanh nghiệp
Công văn 1021/TCT-DNL mang lại sự rõ ràng minh bạch trong công tác kế toán và kê khai thuế cho các mô hình doanh nghiệp liên kết, tổng công ty hoặc các đơn vị chia sẻ không gian làm việc chung. Việc áp dụng đúng hướng dẫn tại công văn này giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro bị xuất toán chi phí, bị truy thu thuế GTGT và thuế TNDN khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra quyết toán thuế tại đơn vị.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1021/TCT-DNL | Hà Nội, ngày 27 tháng 3 năm 2014 |
| Kính gửi: | - Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam; |
Trả lời công văn số 5856/VNPT-TCKT ngày 9/12/2013 của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam và công văn số 3487/BĐVN-TCKT ngày 28/12/2013 của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam (VIETNAM POST) về đề xuất thực hiện chế độ hóa đơn, chứng từ trong việc sử dụng tài sản dùng chung, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Thực hiện Quyết định số 1746/QĐ-TTG ngày 16/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển quyền đại diện chủ sở hữu Nhà nước tại Tổng công ty Bưu chính Việt Nam (VNPost) từ VNPT về Bộ Thông tin và truyền thông (Bộ TTTT), từ ngày 01/01/2013 Tổng công ty Bưu chính Việt Nam được đổi tên thành Tổng công ty Bưu điện Việt Nam (viết tắt là VIETNAM POST) và quyền đại diện chủ sở hữu Nhà nước được chuyển về Bộ Thông tin và truyền thông, thành doanh nghiệp độc lập với VNPT.
Tuy nhiên, theo báo cáo của Tập đoàn VNPT: trong quá trình chuyển giao, việc chia tách Bưu chính - Viễn thông phát sinh các điều chỉnh và lộ trình hai bên hoàn tất công việc phân chia nhà, đất và bàn giao tài sản, nguồn vốn trước ngày 31/12/2013. Trước khi hoàn tất bàn giao thì nhiều tài sản là nhà cửa, đất đai vẫn được khai thác, sử dụng chung cho cả hai lĩnh vực bưu chính (Bưu điện tỉnh), viễn thông (Viễn thông tỉnh).
Căn cứ quy định tại Khoản 15, Điều 1, Nghị định số 121/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp;
Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 9 Chương II Nghị định 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008; Khoản 5, Khoản 6, Điều 1 Nghị định số 122/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp;
Căn cứ báo cáo của Tập đoàn VNPT, Tổng công ty Bưu điện Việt Nam về tiến độ phân chia nhà, đất và bàn giao tài sản, nguồn vốn;
Tổng cục Thuế hướng dẫn việc sử dụng hóa đơn, chứng từ khi chia chi phí đối với các chi phí phát sinh trong quá trình sử dụng, khai thác tài sản giữa Bưu điện tỉnh và Viễn thông tỉnh giai đoạn từ ngày 31/12/2013 trở về trước như sau:
- Đối với tiền điện, nước, chi phí sửa chữa tài sản, chi phí thuê bảo vệ, thuê dịch vụ là các chi phí có hóa đơn GTGT, có thuế GTGT; trên hóa đơn chỉ ghi tên người mua là chủ thể được giao quản lý tài sản. Căn cứ biên bản xác định tỷ lệ chi phí sử dụng chung, chủ thể quản lý tài sản thực hiện xuất hóa đơn GTGT trên hóa đơn ghi rõ là thu hộ tiền thanh toán chi phí điện, nước, chi phí thuê bảo vệ, thuê dịch vụ của tài sản dùng chung đã chi hộ theo hóa đơn số...; số tiền thu hộ, số thuế GTGT; thuế suất thuế GTGT; tống tiền thanh toán.
- Đối với chi phí khấu hao TSCĐ, tiền thu sử dụng đất, tiền thuê đất; tiền lương bảo vệ, nhân viên phục vụ (chi phí không có thuế GTGT): Căn cứ Biên bản xác nhận tỷ lệ chi phí mà các bên sử dụng, các bên lập chứng từ thu chi để thực hiện thanh toán các khoản chi: lương bảo vệ, lương nhân viên phục vụ, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, chi phí khấu hao của tài sản dùng chung. Căn cứ chứng từ thu chi và Biên bản xác nhận tỷ lệ chi phí, chủ thể quản lý tài sản hạch toán giảm chi phí, bên sử dụng tài sản hạch toán chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Tổng cục Thuế trả lời để Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam và Tổng công ty Bưu điện Việt Nam biết và thực hiện../
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 1499/TCT-DNL về sử dụng hóa đơn, chứng từ giữa đơn vị hạch toán phụ thuộc do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 2817/TCT-CS năm 2013 sử dụng hóa đơn, chứng từ do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 795/TCT-CS năm 2014 sử dụng hóa đơn, chứng từ do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 3993/TCT-CS năm 2014 về hóa đơn tổng cho khách hàng không lấy hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 5781/TCT-CS năm 2014 sử dụng hóa đơn đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 4373/TCT-CS năm 2016 về sử dụng hóa đơn đặt in đối với cơ sở y tế công lập do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 5791/TCT-CS năm 2016 xử lý hành vi sử dụng hóa đơn chưa thông báo phát hành do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 3919/TCT-CS năm 2021 về sử dụng hóa đơn, chứng từ và kê khai, nộp thuế đối với khoản thu từ việc cung cấp tem kiểm định các thiết bị, phương tiện phòng cháy chữa cháy do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Nghị định 124/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 2 Công văn 1499/TCT-DNL về sử dụng hóa đơn, chứng từ giữa đơn vị hạch toán phụ thuộc do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Nghị định 121/2011/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 123/2008/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng
- 4 Nghị định 122/2011/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 124/2008/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 5 Quyết định 1746/QĐ-TTg năm 2012 về chuyển quyền đại diện chủ sở hữu nhà nước tại Tổng công ty Bưu chính Việt Nam từ Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam về Bộ Thông tin và Truyền thông do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6 Công văn 2817/TCT-CS năm 2013 sử dụng hóa đơn, chứng từ do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 795/TCT-CS năm 2014 sử dụng hóa đơn, chứng từ do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 3993/TCT-CS năm 2014 về hóa đơn tổng cho khách hàng không lấy hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 5781/TCT-CS năm 2014 sử dụng hóa đơn đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 4373/TCT-CS năm 2016 về sử dụng hóa đơn đặt in đối với cơ sở y tế công lập do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 5791/TCT-CS năm 2016 xử lý hành vi sử dụng hóa đơn chưa thông báo phát hành do Tổng cục Thuế ban hành
- 12 Công văn 3919/TCT-CS năm 2021 về sử dụng hóa đơn, chứng từ và kê khai, nộp thuế đối với khoản thu từ việc cung cấp tem kiểm định các thiết bị, phương tiện phòng cháy chữa cháy do Tổng cục Thuế ban hành